Khoảng giá: Từ đến

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 65/2014/QĐ-UBND Bà Rịa, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 – 31/12/2019)
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 104/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Theo đề nghị của liên Sở Tài nguyên và Môi trường và Tài chính tại Tờ trình số 3098/TTr-STNMT ngày 26 tháng 11 năm 2014 về việc đề nghị phê duyệt bảng giá các loại đất định kỳ (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01 tháng 01 năm 2015 – 31 tháng 12 năm 2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Quy định bảng giá các loại đất để làm cơ sở:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Trình

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH
Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 – 31/12/2019)
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đất nông nghiệp
1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn, cách xác định khu vực, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định khu vực, vị trí đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau:
– Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính;
– Vị trí 2: Sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã;
– Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.
2. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác
Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng khu vực để xác định giá đất.
Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn
1. Đất ở tại khu vực nông thôn
a) Phân loại khu vực: Đất ở tại khu vực nông thôn gồm có 03 khu vực.
a.1) Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn, cụ thể:
– Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính nằm tại khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã;
– Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính nằm tại khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã;
– Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp;
– Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp;
– Đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe (với bán kính 200m tính từ trung tâm chợ, bến xe);
– Đất thuộc khu vực khu dân cư trung tâm xã;
– Đất có mặt tiền đường giao thông chính không nằm tại khu dân cư trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp; đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính không nằm tại khu dân cư trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp… áp dụng đơn giá đất vị trí 2.
a.2) Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã; khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất, cụ thể:
– Đất có mặt tiền giáp khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã, cụm xã);
– Đất có mặt tiền tiếp giáp khu thương mại khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp);
– Đất nằm giáp khu chợ nông thôn, bến xe (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ nông thôn, bến xe);
– Đất có mặt tiền các đường giao thông liên thôn giáp với khu vực khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã hoặc sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp).
a.3) Khu vực 3: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã, cụ thể:
– Đất nằm tách biệt khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã); khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp); khu vực chợ, bến xe (sau mét thứ 400 kể từ khu dân cư trung tâm chợ, bến xe);
– Đất không thuộc các khu vực 1 và khu vực 2;
Trong mỗi khu vực được chia thành 4 vị trí tính từ đường giao thông.
b) Cách xác định vị trí đất của 03 khu vực
Đất ở tại khu vực nông thôn được xác định từ đường giao thông lấy chiều sâu 200m tính từ lộ giới hiện hữu hợp pháp, cụ thể:
– Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Quốc lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 20m.
– Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Tỉnh lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 10m.
– Lộ giới hiện hữu hợp pháp của đường liên xã, liên thôn: từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất trở vào.
Vị trí đất được xác định theo bản đồ địa chính, sơ đồ vị trí đã được lập và đang sử dụng ở địa phương, có 4 vị trí như sau:
– Vị trí 1: 50m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào;
– Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100;
– Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150;
– Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.
2. Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn
a) Phân loại khu vực
Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn được chia làm 3 khu vực và mỗi khu vực có 4 vị trí. Cách phân loại khu vực tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn nêu trên.
b) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực
Cách xác định vị trí của đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn được xác định tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị
1. Đất ở trong đô thị
a) Đất ở trong đô thị được chia theo 4 loại đô thị
– Đô thị loại 1: Bao gồm các phường thuộc thành phố Vũng Tàu.
– Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc thành phố Bà Rịa.
– Đô thị loại 4: Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành.
– Đô thị loại 5: Bao gồm thị trấn Long Điền, Long Hải huyện Long Điền, thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức, thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc, thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải huyện Đất Đỏ.
b) Phân loại đường phố và cách xác định vị trí trong đô thị
b.1) Đường phố, hẻm, hẻm của hẻm trong đô thị
– Đường phố chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo Quyết định này. Những đường phố không được liệt kê trong danh mục này được coi là hẻm.
– Hẻm chính được hiểu là một nhánh nối trực tiếp vào đường phố chính và chưa được liệt kê trong danh mục loại đường phố kèm theo Quyết định này.
– Hẻm phụ hay hẻm của hẻm được hiểu là một nhánh nối vào hẻm chính (không phải là hẻm chính kéo dài ngoằn ngoèo, gấp khúc). Độ rộng của hẻm được xác định theo độ rộng nhỏ nhất của đường hẻm trong đoạn nối từ đường phố chính đến thửa đất.
b.2) Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố
– Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.
– Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 1.
– Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2.
– Đường phố loại 4: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 3.
b.3) Mỗi loại đường phố được chia từ 1 đến 5 vị trí khác nhau
– Vị trí 1: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường phố chính có chiều sâu tối đa 50m tính từ lộ giới hợp pháp, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.
– Vị trí 2: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 4m trở lên và kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính; vị trí 3 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 4 được tính sau mét thứ 150 đến mét thứ 220; vị trí 5 được tính sau mét thứ 220.
+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng từ 3,5m trở lên, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 3 trong đoạn 80m kể từ hẻm chính; vị trí 4 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 5 được tính sau mét thứ 150.
+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng nhỏ hơn 3,5m, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 4 trong đoạn 80 mét kể từ hẻm chính, sau mét thứ 80 tính theo vị trí 5.
– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính có chiều rộng lớn hơn 1,5m và nhỏ hơn 4m, kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính; vị trí 4 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 5 được tính sau mét thứ 150.
– Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 1,5m trở xuống và kéo dài đến mét thứ 80 tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính và các trường hợp không quy định tại vị trí 1, 2, 3 nêu trên đối với thị trấn các huyện.
– Vị trí 5: Áp dụng đối với thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa: Được tính sau mét thứ 80 của vị trí 4 và các trường hợp còn lại (hẻm chính, hẻm phụ) không thuộc vị trí 1, 2, 3, 4 đã quy định trên đây.
2. Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong đô thị
Phân loại đường phố và cách xác định vị trí trong đô thị: Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong đô thị được phân loại đường phố và cách xác định vị trí tương tự như đất ở trong đô thị được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Điều 4. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại khu vực nông thôn và trong đô thị
1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác); đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể.
2. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng nhà kho, nhà và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể.
3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể.
4. Đối với nhóm đất chưa sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây): Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào phương pháp định giá, khung giá đất cùng loại, giá của các loại đất cùng mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá đất cụ thể.

Điều 5.  Bảng giá đất nông nghiệp

  1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn

2.1 Áp dụng đối với địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

– Trong khu dân cư; thửa đất tiếp giáp khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ tại địa bàn các xã

 

– Các khu vực còn lại không thuộc trường hợp trên tại địa bàn các xã

b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

2.2 Áp dụng đối với huyện Côn Đảo

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản


b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

3. Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh (ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Điều 6. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn: (Kèm theo 08 phụ lục danh mục các tuyến đường của 08 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh)

a) Áp dụng đối với thành phố Bà Rịa (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 252.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với xã Long Sơn – Thành phố Vũng Tàu, và các huyện: Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 202.000 đồng/m2.

c) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 151.000 đồng/m2

d) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo

– Vị trí 1 : 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.

– Vị trí 2 : Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

– Vị trí 3 : Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.

– Vị trí 4 : Sau mét thứ 150 của vị trí 3.

2 .Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn (Bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ), cụ thể:

a) Áp dụng đối với thành phố Bà Rịa

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 151.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với xã Long Sơn – Thành phố Vũng Tàu, và các huyện: Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 121.000 đồng/m2.

đ) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 91.000 đồng/m2

e) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo

– Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.

– Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

– Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.

– Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3.

Điều 7. Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị

  1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị: (Kèm theo 08 phụ lục danh mục các tuyến đường của 08 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh).

a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 20.800.000 đồng/m2; vị trí 2: 13.520.000đồng/m2; vị trí 3: 10.140.000 đồng/m2; vị trí 4: 7.605.000 đồng/m2; vị trí 5: 5.704.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với các phường của thành phố Bà Rịa (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

c) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Tân Thành (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

d) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Châu Đức, Xuyên Mộc (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

– Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất;

– Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

– Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150;

– Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3.

2 .Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong đô thị (Bằng 60% giá đất ở tại từng vị trí, loại đường tương ứng, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ), cụ thể:

a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai ), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 12.460.000 đồng/m2; vị trí 2: 8.112.000 đồng/m2; vị trí 3: 6.084.000 đồng/m2; vị trí 4: 4.563.000 đồng/m2; vị trí 5: 3.422.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với các phường của thành phố Bà Rịa (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

c) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Tân Thành (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

d) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Châu Đức, Xuyên Mộc (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ (ĐVT : 1.000 đồng/m2)


– Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất;

– Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

– Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150;

– Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3.

 Điều 8. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể:

  1. Thửa đất trong đô thị có chiều dài lớn hơn 50m được xác định như sau:

– Một thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m; sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2); sau mét thứ 100 đến mét thứ 150 tính vị trí 3 (VT3); sau mét thứ 150 tính theo vị trí 4; sau mét thứ 200 tính theo vị trí 5 đối với thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu.

– Thửa đất có mặt tiền hẻm chính, hẻm phụ thì vị trí đầu lấy độ dài đến 50 m; sau mét thứ 50 (toàn bộ phần đất còn lại) được tính theo vị trí liền kề thấp hơn; nhưng không áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vị trí đầu là vị trí 4 và vị trí 5 đối với thành phố Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu.

  1. Thửa đất trong đô thị có một mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính đó.

3.Thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.

Thửa đất tiếp giáp hai hoặc nhiều tuyến đường thuộc khu vực nông thôn: Giá đất được tính theo tuyến đường nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.

  1. Thửa đất trong đô thị toạ lạc trong hẻm nối ra nhiều đường phố chính thì giá đất xác định như sau:

– Trường hợp thửa đất thuộc khu vực đã được cấp số nhà thì giá đất được xác định theo hẻm của đường phố đã được cấp số nhà.

– Trường hợp thửa đất thuộc khu vực chưa được cấp số nhà thì giá đất được tính theo hẻm nào nối ra đường phố chính gần nhất.

– Trường hợp thửa đất không có lối ra thì giá đất được tính theo vị trí thấp nhất của đường phố chính gần nhất.

  1. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh:

a) Trường hợp thửa đất toạ lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau:

– Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất để Sở Tài nguyên – Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp.

– Đất toạ lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất, nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:

– Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.

  1. Cách xác định giá đất của thửa đất liền khối với nhau của một chủ sử dụng: Đối với những thửa đất liền khối trong cùng một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất thì giá đất được tính theo đất liền khối.
  2. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư) được xác định là giá đất vị trí 1 của từng khu vực.
  3. Cách xác định vị trí, khu vực và loại đường phố cụ thể của từng thửa đất được xác định theo đơn giá đất quy định tại danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục, trường hợp thửa đất không xác định được giá đất theo danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định tại Điều 2, 3, 5, 6, 7 Quy định này để xác định.
  4. Cách xác định giá đất phi nông nghiệp của đô thị tại huyện Đất Đỏ áp dụng theo cách xác định giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn.
  5. Giá đất sau vị trí 4 (của từng khu vực) được xác định theo vị trí của khu vực liền kề thấp hơn. Trường hợp giá đất ở tại vị trí, khu vực có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với vị trí, khu vực liền kề thấp hơn, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản 11 Điều này.
  6. Trường hợp giá đất ở 50m đầu (của từng khu vực) quy định tại phụ lục các tuyến đường thuộc nông thôn là giá đất ở vị trí 1 (của từng khu vực) tại bảng giá đất quy định tại Điều 6 Quyết định này, giá đất ở thuộc vị trí 2 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 1, giá đất ở thuộc vị trí 3 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 2, giá đất ở thuộc vị trí 4 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 3, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại điều 6 Quyết định này của từng huyện, thành phố (cụ thể xã Long Sơn; các huyện Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức, Long Điền là 202.000 đồng/m2; thành phố Bà Rịa là 252.000 đồng/m2; huyện Đất Đỏ là 151.000 đồng/m2); giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ.

 

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BÀ RỊA

(Kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

 

  1. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Loại đường Hệ số Đơn giá đất ở (sau khi đã có hệ số)
Từ Đến
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5
1 Bạch Đằng Nguyễn Huệ Vòng xoay Chi Lăng 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Vòng xoay Chi Lăng Nguyễn Hữu Thọ 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
Nguyễn Hữu Thọ Lê Duẩn 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Lê Duẩn Phạm Văn Đồng 2 0.8 4,435 2,640 1,848 1,320 924
Phạm Văn Đồng Phạm Hùng 2 0.8 4,435 2,640 1,848 1,320 924
2 Bình Giã – đường vào Trường Phan Bội Châu Nguyễn Hữu Cảnh Trương Tấn Bửu 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
3 Các đường xương (trải nhựa ) còn lại thuộc phường Long Toàn 4 0.8 1,584 990 660 500 500
4 Cách Mạng Tháng Tám Cầu Long Hương Tôn Đức Thắng 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
Tôn Đức Thắng Cầu Thủ Lựu 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
Cầu Long Hương Tô Nguyệt Đình 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Cầu Thủ Lựu Giáp Long Điền 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
5 Châu Văn Biết (Đường phía Bắc trường Lê Thành Duy) Lê Duẩn Hết nhựa 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
6 Chi Lăng Nguyễn Thanh Đằng Đường phía Đông khu bờ kè sông Dinh GĐ2 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
7 Duy Tân (Nguyễn Khuyến) Nguyễn An Ninh Cầu Đình Long Hương 4 0.8 1,584 990 660 500 500
8 Dương Bạch Mai 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
9 Đặng Nguyên Cẩn 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
10 Điện Biên Phủ Cầu Điện Biên Phủ Nguyễn Thanh Đằng 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Nguyễn Thanh Đằng Hết ranh phường Long Toàn 3 3,300 1,980 1,403 990 693
11 Đoàn Giỏi (A1 – TĐC Bắc 55) Nguyễn Thị Minh Khai Huỳnh Tấn Phát 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
12 Đỗ Nhuận (Đường phía Tây chợ Kim Dinh) Quốc lộ 51 Trịnh Đình Thảo 4 1,980 1,238 825 594 500
13 Đông Tây Giáo Xứ Dũng Lạc 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
14 Đường 27/4 Nhà Tròn Điện Biên Phủ 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
Điện Biên Phủ Phạm Ngọc Thạch 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Phạm Ngọc Thạch Cầu Nhà máy nước 3 3,300 1,980 1,403 990 693
Nhà Tròn (CMT8) Nguyễn Huệ 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
15 Đường bên hông trung tâm huấn luyện chó đua Võ Thị Sáu Hết nhựa 4 0.7 1,386 867 578 500 500
16 Đường phía Bắc khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2 Đường 27/4 Lê Thành Duy 3 3,300 1,980 1,403 990 693
17 Đường phía Đông khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2 Đường phía Bắc khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2 Lê Thành Duy 3 3,300 1,980 1,403 990 693
18 Đường trong khu trung tâm thương mại phường Long Hương 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
19 Đường vào Nhà máy điện Bà Rịa Quốc lộ 51 Hết đường nhựa 4 1,980 1,238 825 594 500
20 Đường vào trụ sở khu phố 3 Nguyễn Minh Khanh Đường bên hông Trung tâm huấn luyện chó đua 4 0.7 1,386 867 578 500 500
21 H1 – Cách Mạng Tháng Tám (Đường vào Phòng công chứng số 2) Cách Mạng Tháng Tám Nguyễn Văn Linh 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
22 H1 – Hà Huy Tập (Đường phía Nam trường Nguyễn Du) Hà Huy Tập Hết nhựa 3 3,300 1,980 1,403 990 693
23 H2 – Cách Mạng Tháng Tám (hẻm đình Phước Lễ) Cách Mạng Tháng Tám Bạch Đằng 4 1,980 1,238 825 594 500
24 H2 – Lê Duẩn  (Khu giáo chức) Lê Duẩn Bạch Đằng 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
25 H2 – Nguyễn Thị Định  (Đường vào trường Biên phòng) Nguyễn Thị Định Trường Biên phòng 4 1,980 1,238 825 594 500
26 H3 – Hà Huy Tập (đường phía Bắc trường Nguyễn Du) Hà Huy Tập Hết nhựa 3 3,300 1,980 1,403 990 693
27 H4 – CMT8 (Khu giáo chức) Cách Mạng Tháng Tám H2 – Lê Duẩn 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
28 H4 – Lê Duẩn  (Khu giáo chức) Lê Duẩn H6 – CMT8 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
29 H4 – Nguyễn Thị Định  (Đường vào trường Biên phòng) Nguyễn Thị Định Hết nhựa 4 1,980 1,238 825 594 500
30 H6 – CMT8  (Khu giáo chức) Cách Mạng Tháng Tám Nguyễn Tất Thành 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
31 Hà Huy Tập (P.Phước Nguyên) Cách Mạng Tháng Tám Hết nhựa 4 1,980 1,238 825 594 500
32 Hà Huy Tập – P.Phước Trung (Đường vào Trường Mầm non Phước Trung ) Cách Mạng Tháng Tám Trường Chinh 3 3,300 1,980 1,403 990 693
33 Hai Bà Trưng Lê Thành Duy Nguyễn Thanh Đằng 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
34 Hoàng Diệu Cầu NM Nước Hùng Vương 3 3,300 1,980 1,403 990 693
35 Hoàng Hoa Thám Hùng Vương Võ Văn Kiệt 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
36 Hoàng Việt 4 1,980 1,238 825 594 500
37 Hồ Tri Tân Bên hông Trường C.III 3 3,300 1,980 1,403 990 693
38 Huệ Đăng 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
39 Hùng Vương Ngã 4 Xóm Cát Phạm Ngọc Thạch 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Phạm Ngọc Thạch Ranh xã Hòa Long 3 3,300 1,980 1,403 990 693
40 Hương lộ 2 Ngã 5 Long Điền Hết địa phận phường Long Tâm 4 0.8 1,584 990 660 500 500
41 Huỳnh Khương Ninh Phan Văn Trị Giáp ranh huyện Tân Thành 4 1,980 1,238 825 594 500
42 Huỳnh Ngọc Hay 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
43 Huỳnh Tấn Phát Đường 27/4 Nguyễn Tất Thành 3 3,300 1,980 1,403 990 693
44 Huỳnh Tịnh Của 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
45 Kha Vạn Cân Võ Văn Kiệt Trần Phú 4 1,980 1,238 825 594 500
46 Lâm Quang Ky (Khu tái định cư Đông QL56) Hùng Vương Mộng Huê Lầu 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
47 Lê Bảo Tịnh (Khu TĐC Đông QL56) Lâm Quang Ky Nguyễn Mạnh Tường 3 0.6 1,980 1,188 842 594 500
48 Lê Duẩn 2 0.8 4,435 2,640 1,848 1,320 924
49 Lê Lai 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
50 Lê Lợi Chi Lăng Huỳnh Ngọc Hay 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Huỳnh Ngọc Hay Điện Biên Phủ 3 3,300 1,980 1,403 990 693
51 Lê Quý Đôn Huỳnh Tịnh Của Dương Bạch Mai 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
Dương Bạch Mai Nguyễn Thanh Đằng 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
Nguyễn Thanh Đằng Chi Lăng 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
52 Lê Thành Duy Trương Vĩnh Ký Nguyễn Đình Chiểu 3 3,300 1,980 1,403 990 693
Nguyễn Thanh Đằng Nguyễn Hữu Thọ 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
53 Lê Thị Bạch Vân (Khu tái định cư Đông QL56) Lâm Quang Ky Nguyễn Mạnh Tường 3 0.6 1,980 1,188 842 594 500
54 Lê Văn Duyệt Nguyễn Văn Cừ Trần Chánh Chiếu 4 0.7 1,386 867 578 500 500
Nguyễn Văn Cừ Khu phố 5 4 0.7 1,386 867 578 500 500
55 Lương Thế Vinh 4 1,980 1,238 825 594 500
56 Lý Thường Kiệt Dương Bạch Mai Nguyễn Thanh Đằng 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
Nguyễn Thanh Đằng Chi Lăng 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
57 Lý Tự Trọng 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
58 Mộng Huê Lầu (Khu tái định cư Đông QL56) Lâm Quang Ky Nguyễn Mạnh Tường 3 0.6 1,980 1,188 842 594 500
59 Nam Quốc Cang Trần Hưng Đạo Trục đông tây giáo xứ Dũng Lạc 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
60 Ngô Đình Chất (A5 – tái định cư Bắc 55) Nguyễn Bính Huỳnh Tấn Phát 3 0.6 1,980 1,188 842 594 500
61 Ngô Đức Kế 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
62 Ngô Gia Tự Nguyễn Thanh Đằng Nguyễn Hữu Thọ 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
63 Ngô Gia Tự (đường vào Trường Lê Thành Duy) Nguyễn Hữu Thọ Lê Duẩn 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
64 Ngô Văn Tịnh (Cánh Đồng Mắt Mèo) Cách Mạng Tháng Tám Quốc lộ 51 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
65 Nguyên Hồng (Đường phía sau UBND phường Phước Trung) Lê Duẩn Hết nhựa 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
66 Nguyễn An Ninh Nguyễn Hữu Cảnh Trương Phúc Phan 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
67 Nguyễn Bính (Nguyễn Lương Bằng – tái định cư Bắc 55) Phi Yến Lê Duẩn 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
68 Nguyễn Bình Cách Mạng Tháng Tám Nguyễn Văn Linh 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
Nguyễn Văn Linh Huỳnh Tấn Phát 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
69 Nguyễn Chánh (Hoàng Văn Thái – TĐC Bắc 55) Tôn Đức Thắng Lê Duẩn 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
70 Nguyễn Cư Trinh 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
71 Nguyễn Du 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
72 Nguyễn Đình Chiểu Quốc lộ 51 Huỳnh Ngọc Hay 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Huỳnh Ngọc Hay Đường 27/4 3 3,300 1,980 1,403 990 693
73 Nguyễn Huệ 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
74 Nguyễn Hữu Cảnh Quốc lộ 51 Suối Lồ Ồ 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
75 Nguyễn Hữu Thọ Quốc lộ 51 Cách Mạng Tháng Tám 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
Cách Mạng Tháng Tám Nguyễn Văn Linh 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Nguyễn Văn Linh Hùng Vương 3 3,300 1,980 1,403 990 693
76 Nguyễn Khoa Đăng Nguyễn Văn Hưởng Nguyễn Phúc Chu 4 1,980 1,238 825 594 500
77 Nguyễn Mạnh Hùng Nguyễn Văn Cừ Khu phố 2 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
Nguyễn Văn Cừ Giáp đường mòn 4 0.7 1,386 867 578 500 500
78 Nguyễn Mạnh Tường (Khu tái định cư Đông QL56) Hùng Vương Mộng Huê Lầu 3 0.6 1,980 1,188 842 594 500
79 Nguyễn Minh Khanh (Đinh Tiên Hoàng) Võ Thị Sáu Hết đường nhựa 4 1,980 1,238 825 594 500
80 Nguyễn Tất Thành (quy hoạch số 2 cũ) Quốc lộ 51 Điện Biên Phủ 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Điện Biên Phủ Hùng Vương 3 3,300 1,980 1,403 990 693
81 Nguyễn Thái Bình 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
82 Nguyễn Thành Châu 3 3,300 1,980 1,403 990 693
83 Nguyễn Thanh Đằng Quốc lộ 51 Ngã 4 Xóm Cát 1 9,240 5,544 3,878 2,723 1,906
84 Nguyễn Thị Định 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
85 Nguyễn Thị Minh Khai Tôn Đức Thắng Lê Duẩn 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
86 Nguyễn Trãi 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
87 Nguyễn Văn Cừ Quốc lộ 55 Chợ Long Toàn (cống) 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Chợ Long Toàn Võ Thị Sáu 2 0.7 3,881 2,310 1,617 1,155 809
Võ Thị Sáu Hoàng Hoa Thám 4 1,980 1,238 825 594 500
88 Nguyễn Văn Hưởng Trần Hưng Đạo Chu Văn An 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
89 Nguyễn Văn Linh Nguyễn Thanh Đằng Nguyễn Tất Thành 2 0.8 4,435 2,640 1,848 1,320 924
Nguyễn Tất Thành Nguyễn Thị Định 2 0.7 3,881 2,310 1,617 1,155 809
90 Nguyễn Văn Trỗi 3 3,300 1,980 1,403 990 693
91 Phạm Hùng Trần Hưng Đạo Trường Chinh 3 3,300 1,980 1,403 990 693
92 Phạm Hữu Chí 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
93 Phạm Ngọc Thạch 3 3,300 1,980 1,403 990 693
94 Phạm Ngọc Thạch (Khu tái định cư Đông QL56) Hùng Vương Mộng Huê Lầu 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
95 Phạm Thiều 4 0.7 1,386 867 578 500 500
96 Phạm Văn Bạch 4 0.7 1,386 867 578 500 500
97 Phạm Văn Đồng Trường Chinh Cách Mạng Tháng Tám 3 3,300 1,980 1,403 990 693
98 Phan Châu Trinh (đường phía Bắc trung tâm hành chỉnh tỉnh) Nguyễn Tất Thành Phạm Văn Đồng 3 3,300 1,980 1,403 990 693
99 Phan Đăng Lưu Cầu Điện Biên Phủ Nguyễn Hữu Cảnh 3 3,300 1,980 1,403 990 693
100 Phân lô Long Kiên
H1 – Nguyễn Văn Hưởng Nguyễn Văn Hưởng Hết đường trải nhựa 4 0.7 1,386 867 578 500 500
H3 – Nguyễn Văn Hưởng Nguyễn Văn Hưởng Nhà thờ Long Kiên 4 0.7 1,386 867 578 500 500
Nhà thờ Long Kiên Hết đường trải nhựa 4 0.7 1,386 867 578 500 500
H1- Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo Thái Văn Lung 4 0.7 1,386 867 578 500 500
H3- Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo Nhà thờ Long Kiên 4 0.7 1,386 867 578 500 500
101 Phan Văn Trị (Đường vào KCN khí thấp áp) Quốc lộ 51 Hết nhựa 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
102 Phan Văn Trị (số 5 cũ) Quốc lộ 51 Trịnh Đình Thảo 4 1,980 1,238 825 594 500
Trịnh Đình Thảo Giáp ranh huyện Tân Thành 4 0.75 1,485 929 619 500 500
103 Phi Yến (A2 – tái định cư Bắc 55) Nguyễn Văn Linh Huỳnh Tấn Phát 3 0.6 1,980 1,188 842 594 500
104 Quốc lộ 51 Cầu Cỏ May Trạm thu phí 3 3,300 1,980 1,403 990 693
Trạm thu phí Nguyễn Hữu Thọ, Trần Xuân Độ 2 0.8 4,435 2,640 1,848 1,320 924
Nguyễn Hữu Thọ, Trần Xuân Độ Cầu Sông Dinh 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
Cầu Sông Dinh Nguyễn Hữu Cảnh 3 3,300 1,980 1,403 990 693
Tô Nguyệt Đình Nguyễn Hữu Cảnh 3 3,300 1,980 1,403 990 693
Ngã 3 Hỏa Táng Giáp Tân Thành 3 3,300 1,980 1,403 990 693
105 Rạch Gầm – Xoài Mút Quốc lộ 51 Trịnh Đình Thảo 4 0.8 1,584 990 660 500 500
106 Tạ Quang Bửu 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
107 Tạ Uyên (A4 – tái định cư Bắc 55) Nguyễn Bính Huỳnh Tấn Phát 3 0.6 1,980 1,188 842 594 500
108 Tô Hiệu (A3 – tái định cư Bắc 55) Nguyễn Bính Huỳnh Tấn Phát 3 0.6 1,980 1,188 842 594 500
109 Tô Nguyệt Đình Quốc lộ 51 Nguyễn An Ninh 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
110 Tôn Đức Thắng Cách Mạng Tháng Tám Trần Hưng Đạo 3 3,300 1,980 1,403 990 693
111 Tỉnh lộ 44 Vòng xoay Long Toàn Vũng Vằn 3 3,300 1,980 1,403 990 693
112 Trần Chánh Chiếu 4 0.7 1,386 867 578 500 500
113 Trần Huy Liệu Trần Hưng Đạo Võ Thị Sáu 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
114 Trần Hưng Đạo Ngã 4 Xóm Cát Nguyễn Tất Thành 3 3,300 1,980 1,403 990 693
Nguyễn Tất Thành Phạm Hùng 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
115 Trần Phú Hoàng Hoa Thám Hết địa phận phường Long Tâm 4 1,980 1,238 825 594 500
116 Trần Quang Diệu 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
117 Trần Xuân Độ (P.Phước Trung) 3 3,300 1,980 1,403 990 693
118 Trần Xuân Soạn (Cánh đồng Mắt Mèo) Cách Mạng Tháng Tám Quốc lộ 51 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
119 Trịnh Đình Thảo Rạch Gầm – Xoài Mút  Phan Văn Trị 3 0.8 2,640 1,584 1,122 792 554
120 Trịnh Đình Thảo (Đường bên hông núi Đức Mẹ) Nguyễn Hữu Cảnh Trương Tấn Bửu 4 0.8 1,584 990 660 500 500
121 Trương Công Quyền (Đường số 22 – Phía đông chợ Kim Dinh) Quốc lộ 51 Trịnh Đình Thảo 4 1,980 1,238 825 594 500
122 Trương Định Đường 27/4 Hùng Vương 3 3,300 1,980 1,403 990 693
123 Trương Hán Siêu Nguyễn Văn Cừ Ranh Bộ đội Biên phòng 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
Nguyễn Văn Cừ Phạm Thiều 3 0.5 1,650 990 702 500 500
Phạm Thiều Trần Chánh Chiếu 4 0.7 1,386 867 578 500 500
124 Trương Phúc Phan 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
125 Trương Tấn Bửu Quốc lộ 51 Trịnh Đình Thảo 4 0.8 1,584 990 660 500 500
126 Trương Vĩnh Ký 2 5,544 3,300 2,310 1,650 1,155
127 Trường Chinh (vành đai tỉnh) Nguyễn Hữu Thọ Phạm Văn Đồng 2 0.8 4,435 2,640 1,848 1,320 924
Phạm Văn Đồng Tỉnh lộ 44A 3 3,300 1,980 1,403 990 693
128 Tuệ Tĩnh 4 0.7 1,386 867 578 500 500
129 Ung Văn Khiêm 4 0.7 1,386 867 578 500 500
130 Võ Ngọc Chấn Cách Mạng Tháng Tám Nguyễn An Ninh 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520
Nguyễn An Ninh Phan Đăng Lưu 4 1,980 1,238 825 594 500
131 Võ Thị Sáu Hùng Vương Trần Hưng Đạo 3 3,300 1,980 1,403 990 693
Trần Hưng Đạo Nguyễn Văn Cừ 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
Nguyễn Văn Cừ Ngã 5 Long Điền 4 1,980 1,238 825 594 500
132 Võ Văn Kiệt Võ Thị Sáu Ranh phường Long Tâm, xã Hòa Long 3 3,300 1,980 1,403 990 693
133 Võ Văn Tần 4 0.7 1,386 867 578 500 500
134 Vũ Trọng Phụng (Cánh Đồng Mắt Mèo) Hoàng Việt Ngô Văn Tịnh 3 0.75 2,475 1,485 1,052 743 520

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU GÒ CÁT

1 Cao Triều Phát 4 1,980 1,238 825 594 500
2 Chu Văn An Nguyễn Phúc Chu Lê Hữu Trác 4 1,980 1,238 825 594 500
3 Đường GD1 Khu tái định cư Gò Cát 6 Trọn đường (trải nhựa) 4 1,980 1,238 825 594 500
4 Đường GD2 Khu tái định cư Gò Cát 6 Trọn đường (trải nhựa) 4 1,980 1,238 825 594 500
5 Đường GD3 Khu tái định cư Gò Cát 6 Trọn đường (trải nhựa) 4 1,980 1,238 825 594 500
6 Hà Huy Giáp 4 1,980 1,238 825 594 500
7 Hàn Mặc Tử (Lê Văn Lương) Nguyễn Văn Hưởng Phan Bội Châu 4 1,980 1,238 825 594 500
8 Hoài Thanh Lê Chân Lê Long Vân 4 1,980 1,238 825 594 500
9 Hoàng Văn Thụ (GN2) Phan Bội Châu Võ Văn Kiệt 4 1,980 1,238 825 594 500
10 Hồ Đắc Di Lê Long Vân Hoàng Hoa Thám 4 1,980 1,238 825 594 500
11 Kha Vạn Cân Nguyễn Văn Hưởng Lê Hữu Trác 4 1,980 1,238 825 594 500
12 Kỳ Đồng Thích Thiện Chiếu Cao Triều Phát 4 1,980 1,238 825 594 500
13 Lê Chân (GN3) Nguyễn Văn Nguyễn Võ Văn Kiệt 4 1,980 1,238 825 594 500
14 Lê Hữu Trác Hoàng Hoa Thám Chu Văn An 4 1,980 1,238 825 594 500
15 Lê Long Vân 4 1,980 1,238 825 594 500
16 Lê Văn Hưu 4 1,980 1,238 825 594 500
17 Lưu Hữu Phước Nguyễn Phúc Chu Lê Hữu Trác 4 1,980 1,238 825 594 500
18 Nguyễn Huỳnh Đức Thích Thiện Chiếu Hoàng Hoa Thám 4 1,980 1,238 825 594 500
19 Nguyễn Hữu Huân Nguyễn Phúc Chu Lê Hữu Trác 4 1,980 1,238 825 594 500
20 Nguyễn Hữu Tiến 4 1,980 1,238 825 594 500
21 Nguyễn Phúc Chu Võ Thị Sáu Hoàng Hoa Thám 4 1,980 1,238 825 594 500
Nguyễn Hữu Huân Chu Văn An 4 1,980 1,238 825 594 500
22 Nguyễn Trọng Quân Hoàng Hoa Thám Chu Văn An 4 1,980 1,238 825 594 500
23 Nguyễn Văn Nguyễn 4 1,980 1,238 825 594 500
24 Phan Anh (GN2) Phan Bội Châu Nguyễn Văn Hưởng 4 1,980 1,238 825 594 500
25 Phan Bội Châu 4 1,980 1,238 825 594 500
26 Thích Thiện Chiếu Nguyễn Phúc Chu Nguyễn Văn Nguyễn 4 1,980 1,238 825 594 500
Nguyễn Hữu Tiến Hồ Đắc Di 4 1,980 1,238 825 594 500
27 Trịnh Hoài Đức Nguyễn Văn Hưởng Nguyễn Trọng Quân 4 1,980 1,238 825 594 500

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ H20

1 Bùi Xuân Phái (Nguyễn Viết Xuân) 4 1,980 1,238 825 594 500
2 Huỳnh Khương An (B2) Đường 27/4 Phạm Ngọc Thạch 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
3 Lưu Chí Hiếu (B1) Đường 27/4 Trần Khánh Dư (A1) 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
4 Nguyễn Chánh Sắt (Tôn Thất Thuyết) 4 1,980 1,238 825 594 500
5 Phạm Phú Thứ (A2) 4 1,980 1,238 825 594 500
6 Phan Văn Hớn (B5) Tôn Thất Thuyết (A3) Huỳnh Khương An(B2) 4 1,980 1,238 825 594 500
7 Tản Đà (B4) Hùng Vương Huỳnh Khương An(B2) 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
8 Tăng Bạt Hổ (A4) 4 1,980 1,238 825 594 500
9 Trần Khánh Dư (A1) Nguyễn Văn Trỗi Huỳnh Khương An(B2) 4 1,980 1,238 825 594 500

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU DÂN CƯ TRIỀU PHÁT:

1 Đặng Thị Mai (Đặng Thai Mai) Thái Văn Lung Nguyễn Thần Hiến 4 1,980 1,238 825 594 500
2 Đoàn Thị Điểm (Ngô Quyền) Thái Văn Lung Nguyễn Thần Hiến 4 1,980 1,238 825 594 500
3 Lê Thị Riêng (Bùi Thị Xuân) Trần Huy Liệu Nguyễn Thị Thập 4 1,980 1,238 825 594 500
4 Lý Ban (QHTP1) Đặng Thị Mai Trần Huy Liệu 4 1,980 1,238 825 594 500
5 Nguyễn Khánh Toàn Nguyễn Tất Thành Nguyễn Thị Thập 3 0.65 2,145 1,287 912 644 500
6 Nguyễn Thần Hiến (Nguyễn Văn Thoại) Nguyễn Tất Thành Trần Huy Liệu 3 0.65 2,145 1,287 912 644 500
7 Nguyễn Siêu (QHTP2) Trần Huy Liệu Hết tuyến 4 1,980 1,238 825 594 500
8 Thái Văn Lung Nguyễn Tất Thành Hết vỉa hè 3 0.7 2,310 1,386 982 693 500
Không vỉa hè Nguyễn Văn Hưởng 4 1,980 1,238 825 594 500

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU DÂN CƯ LONG TOÀN 2

1 Đặng Thái Thân (B7) Nguyễn Thái Học Kha Vạn Cân 4 0.8 1,584 990 660 500 500
2 Hồ Thành Biên (Ông Ích Khiêm) Hoàng Hoa Thám Nguyễn Lân 4 0.8 1,584 990 660 500 500
3 Huỳnh Mẫn Đạt (A2) Trần Phú Lý Chí Thắng 4 0.8 1,584 990 660 500 500
4 Lê Anh Xuân (Nguyễn Trung Trực) Xuân Diệu Nguyễn Lân 4 0.8 1,584 990 660 500 500
5 Lý Chí Thắng (Phạm Phú Thứ) Hoàng Hoa Thám Phùng Hưng 4 0.8 1,584 990 660 500 500
6 Mai Hắc Đế (A3) Võ Văn Kiệt Thiếu Sơn 4 0.8 1,584 990 660 500 500
7 Nam Cao (B6) Hoàng Hoa Thám Huỳnh Mẫn Đạt 4 0.8 1,584 990 660 500 500
8 Nguyễn Biểu (B5) Hoàng Hoa Thám Kha Vạn Cân 4 0.8 1,584 990 660 500 500
9 Nguyễn Chích (B1) Hoàng Hoa Thám Nguyễn Trực 4 0.8 1,584 990 660 500 500
10 Nguyễn Hiền (A1) Trần Phú Nam Cao 4 0.8 1,584 990 660 500 500
11 Nguyễn Lân (Võ Trường Toản) Hồ Thành Biên Trần Phú 4 0.8 1,584 990 660 500 500
12 Nguyễn Quyền (A6) Nguyễn Thái Học Đặng Thái Thân 4 0.8 1,584 990 660 500 500
13 Nguyễn Thái Học Hoàng Hoa Thám Nguyễn Lân 4 1,980 1,238 825 594 500
14 Nguyễn Trực(B3) Xuân Diệu Kha Vạn Cân 4 0.8 1,584 990 660 500 500
15 Nguyễn Xí (B4) Hoàng Hoa Thám Huỳnh Mẫn Đạt 4 0.8 1,584 990 660 500 500
16 Nhất Chi Mai (A4) Hồ Thành Biên Trần Phú 4 0.8 1,584 990 660 500 500
17 Phùng Hưng (A5) Nguyễn Thái Học Đặng Thái Thân 4 0.8 1,584 990 660 500 500
18 Thiếu Sơn (B2) Xuân Diệu Kha Vạn Cân 4 0.8 1,584 990 660 500 500
19 Xuân Diệu (Lý Nam Đế) Võ Văn Kiệt Lý Chí Thắng 4 1,980 1,238 825 594 500

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ CÔNG VIÊN 30-4

1 Các tuyến đường trong khu TĐC 30-4 4 0.8 1,584 990 660 500 500
2 Đường D7 (tái định cư 30-4) Lý Thái Tổ Lê Văn Duyệt 4 1,980 1,238 825 594 500
3 Đường N5 (Lý Thái Tổ) (tái định cư 30-4) Phạm Hùng Đường D7 4 1,980 1,238 825 594 500
4 Đường TDC1 (tái định cư 30-4) Phạm Hùng Đường D7 4 1,980 1,238 825 594 500
5 Đường TDC3 (tái định cư 30-4) Lê Văn Duyệt Đường TDC6 4 0.8 1,584 990 660 500 500
6 Đường TDC4 (tái định cư 30-4) Đường TDC3 Đường TDC5 4 0.8 1,584 990 660 500 500
7 Đường TDC5 (tái định cư 30-4) Lê Văn Duyệt Đường TDC6 4 0.8 1,584 990 660 500 500
8 Đường TDC6 (tái định cư 30-4) Phạm Hùng Đường D7 4 0.8 1,584 990 660 500 500
9 Đường TDC7 (tái định cư 30-4) Đường TDC3 Đường TDC5 4 0.8 1,584 990 660 500 500
10 Lê Văn Duyệt (tái định cư 30-4) Phạm Hùng Đường D7 4 1,980 1,238 825 594 500
Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Khu vực Hệ số Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)
Từ Đến
1 Đường 20A Quốc lộ 56 Giáp ranh khu dân cư Lan Anh 1 0.51 960
2 Hùng Vương (xã Hòa Long) Ranh P.Phước Hưng, Long Tâm Ngã 4 Hòa Long 1 1.6 3,000
3 Hương lộ 2 Ngã 5 Long Điền Tiếp giáp đoạn có vỉa hè 1 0.8 1,500
Đoạn có vỉa hè Đường 22 1 1,875
Đường 22 Hết đoạn không có vỉa hè 1 0.8 1,500
4 Hương lộ 3 Đoạn có vỉa hè 1 1,875
Đoạn không có vỉa hè (thuộc xã Hòa Long) 1 0.64 1,200
5 Hương lộ 8 Tỉnh lộ 52 Đường số 1 1 0.8 1,500
Đường số 1 Ngã 5 Long Điền 1 0.64 1,200
6 Nguyễn Hữu Cảnh (thuộc xã Tân Hưng ) Suối Lồ Ồ Đường Phước Tân 1 1,875
7 Phước Tân – Châu Pha (từ Cầu Nhà máy nước đến giáp Châu Pha) Cầu Máy nước Mốc địa giới xã Tân Hưng -Châu Pha 02 X.I 1 1.2 2,250
Mốc địa giới xã Tân Hưng -Châu Pha 02 X.I Giáp Châu Pha 1 0.8 1,500
8 Quốc lộ 56  Ngã 4 Hòa Long Đường số 3 1 1,875
Đường số 3 Đường số 13 1 0.8 1,500
Đường số 13 Giáp Châu Đức 1 0.64 1,200
9 Tỉnh lộ 52 Ngã 4 Hòa Long Đường số 45 1 1,875
Đường số 45 Ranh xã Hòa Long, Long Phước 1 0.8 1,500
Ranh xã Hòa Long, Long Phước Đường vào địa đạo Long Phước 1 1,875
Đường vào địa đạo Long Phước Hết địa phận xã Long Phước 1 0.7 1,312
10 Trần Phú Ngã 4 Hòa Long Hết địa phận xã Hòa Long 1 1,875
11 Văn Tiến Dũng (Đường Trục Chính Tân Hưng) Phước Tân – Châu Pha Hết đường nhựa 1 1.2 2,250
12 Võ Văn Kiệt Ranh phường Long Tâm, xã Hòa Long Hương Lộ 2 1 1.6 3,000
13 Các tuyến đường giao thông nông thôn đã được trải nhựa, có chiều rộng từ 4m trở lên 2 768
14 Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở khu vực 1, khu vực 2 nêu trên 3 315

Ghi chú: Đơn giá đất ở thuộc khu vực nông thôn của những vị trí sau vị trí 1 bằng 0,8 lần đơn giá đất ở của vị trí trước liền kề, nhưng không được thấp hơn đơn giá đất ở thấp nhất quy định tại Điều 6 là 252.000 đồng/m2.

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN THÀNH

(Kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

 

  1. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Loại đường Hệ số Đơn giá đất ở

(sau khi đã có hệ số)

Từ Đến
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1 Bạch Mai (quy hoạch đường I khu dân cư Ngọc Hà) Ngô Quyền Phan Bội Châu 3 1,760 1,100 770 550
2 Độc Lập (Quốc lộ 51 cũ) 1 4,928 2,970 2,090 1,430
3 Đường quy hoạch 8A khu dân cư Ngọc Hà Quốc lộ 51 (Đường Độc Lập) Phạm Hữu Chí 3 1,760 1,100 770 550
4 Đường 12 nối 13 Lê Lợi Nguyễn Chí Thanh 3 1,760 1,100 770 550
5 Đường số 29 đô thị mới Phú Mỹ (TT. Phú Mỹ) Quốc lộ  51 Hết tuyến đường nhựa của khu tái định cư 25 ha 2 0.8 2,320 1,400 986 704
6 Hoàng Diệu (quy hoạch số 3) Quốc lộ  51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
7 Hoàng Hoa Thám (quy hoạch đường số 5 khu dân cư Ngọc Hà) Quốc lộ  51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
8 Hoàng Việt (quy hoạch số 7 cũ) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
9 Hùng Vương (quy hoạch đường P) Trường Chinh Đường vành đai khu Đô thị mới Phú Mỹ 22 ha 3 1,760 1,100 770 550
10 Huỳnh Thúc Kháng (quy hoạch đường số 25) Quốc lộ 51 Đường vành đai khu tái định cư 25 ha 3 1,760 1,100 770 550
11 Huỳnh Tịnh Của (quy hoạch G cũ) Ngô Quyền Phan Bội Châu 3 1,760 1,100 770 550
12 Lê Duẩn (quy hoạch số 26) Quốc lộ 51 Ranh Khu TĐC 25ha 3 1,760 1,100 770 550
Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
13 Lê Lợi (quy hoạch số 12) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Đông 3 1,760 1,100 770 550
14 Lê Quý Đôn (quy hoạch số 2) Bạch Mai Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
15 Ngô Quyền (quy hoạch số 1) Bạch Mai Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
16 Nguyễn Chí Thanh (quy hoạch số 13) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
17 Nguyễn Cư Trinh (quy hoạch số 4 cũ) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
18 Nguyễn Du Nguyễn Tất Thành Nguyễn Chí Thanh 3 1,760 1,100 770 550
19 Nguyễn Huệ (ChinFon cũ) Quốc lộ 51 Ranh khu công nghiệp Phú Mỹ 1 2 2,970 1,760 1,232 880
20 Nguyễn Lương Bằng (qui hoạch số 10) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
21 Nguyễn Trãi (quy hoạch số 11) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Đông 3 1,760 1,100 770 550
22 Nguyễn Tất Thành Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa 3 1,760 1,100 770 550
23 Nguyễn Văn Linh (đường chính vào cảng Bà Rịa Serece cũ) Quốc lộ 51 Ngã 3 Nhà máy thép Vinakyoei 2 2,970 1,760 1,232 880
24 Phạm Hữu Chí (quy hoạch F) Ngô Quyền Phan Bội Châu 3 1,760 1,100 770 550
25 Phạm Ngọc Thạch (quy hoạch H) 3 1,760 1,100 770 550
26 Phạm Văn Đồng (quy hoạch số 27 cũ) Quốc lộ 51 Ranh khu tái định cư 25ha 3 1,760 1,100 770 550
27 Phan Bội Châu (quy hoạch số 8) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Tây 3 1,760 1,100 770 550
28 Phan Châu Trinh (vào Nhà máy nhiệt điện cũ) Quốc lộ 51 Hết tuyến 2 2,970 1,760 1,232 880
29 Tôn Đức Thắng (quy hoạch số 15) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Đông 2 2,970 1,760 1,232 880
30 Tôn Thất Tùng (Vạn Hạnh cũ) Quốc lộ 51 Hết tuyến 3 1,760 1,100 770 550
31 Trần Hưng Đạo Quốc lộ 51 (vào khu công nghiệp Phú Mỹ I) Ranh KCN Phú Mỹ 1 2 2,970 1,760 1,232 880
Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa về phía Đông 2 2,970 1,760 1,232 880
32 Trường Chinh (đường 81) Quốc lộ 51 Ranh giới xã Tóc Tiên 3 1,760 1,100 770 550
33 Những tuyến đường nội bộ và đường viền khác thuộc khu trung tâm thương mại Phú Mỹ 2 2,970 1,760 1,232 880
34 Những tuyến đường giao thông trong đô thị chưa được xác định ở trên, được trải nhựa, có chiều rộng lòng đường từ 4m trở lên và không phải là vị trí 2 của đường loại 3 và hẻm chính, hẻm phụ hay hẻm của hẻm của các đường phố loại 1,2 4 0.7 770 462 323 300
35 Những tuyến đường giao thông trong đô thị chưa được xác định ở trên, được trải nhựa có chiều rộng từ 4m trở lên, có điểm đầu tiếp giáp Quốc lộ 51 (Đường Độc Lập) 3 1,760 1,100 770 550
36 Những tuyến đường nội bộ và đường viền khác thuộc khu tái định cư 25ha thị trấn Phú Mỹ, 44ha thị trấn Phú Mỹ, 15 ha thị trấn Phú Mỹ và khu dân cư đợt đầu Đô thị mới Phú Mỹ (22ha) 4 1,100 660 462 323
37 Đường phía Bắc khu tái định cư 44ha 4 1,100 660 462 323
38 Đường phía Đông khu tái định cư 44ha 4 1,100 660 462 323

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Khu vực Hệ số Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)
Từ Đến
1 Đường 8A Xã Mỹ Xuân Quốc lộ 51 Đường A 1 0.8 1,200
2 Đường 965 (Đường vào cảng Cái Mép) Trọn tuyến 1 0.8 1,200
3 Đường A Xã Mỹ Xuân Đường 8A Hết đoạn bê tông nhựa về phía Bắc 1 0.8 1,200
4 Đường Hắc Dịch – Bàu Phượng – Châu Pha Mỹ Xuân – Ngãi Giao Đường Phước Tân – Châu Pha 1 0.512 768
5 Đường Hội Bài – Tóc Tiên – Châu Pha Đoạn sau mét thứ 100 tính từ Quốc lộ 51 trở vào Km số 3 1 0.64 960
Đoạn còn lại (từ Km số 3 đến giáp ranh huyện Châu Đức) 1 0.512 768
6 Đường Hắc Dịch – Tóc Tiên – Châu Pha Vòng xoay Hắc Dịch Về phía Bắc dài 597m (Đoạn đã thi công mới có dải cây xanh phân cách) 1 0.8 1,200
Vòng xoay Hắc Dịch Về phía Nam dài 775m (Đoạn đã thi công mới có dải cây xanh phân cách) 1 0.8 1,200
Đoạn còn lại 1 0.64 960
7 Đường Láng Cát – Long Sơn Quốc lộ 51 Giáp ranh xã Long Sơn 1 0.8 1,200
8 Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao (huyện Tân Thành) Quốc lộ 51 Ranh giới huyện Châu Đức 1 0.8 1,200
9 Đường Mỹ Xuân – Tóc Tiên (Phước Hội – Tóc Tiên) Quốc lộ 51 Đường Hắc Dịch -Tóc Tiên – Châu Pha 2 614
10 Đường Phước Tân – Châu Pha Đoạn giáp ranh thành phố Bà Rịa 300m trở về huyện Tân Thành 1 1,500
 Đoạn còn lại 1 0.8 1,200
11 Đường E trung tâm xã Hắc Dịch Đường Hắc Dịch – Tóc Tiên nối dài Hết tuyến 1 0.512 768
12 Đường F trung tâm xã Hắc Dịch Vòng xoay Hắc Dịch Hết tuyến 1 0.512 768
13 Đường I trung tâm xã Hắc Dịch Vòng xoay trung tâm văn hóa Hắc Dịch Hết tuyến 1 0.512 768
14 Đường số 3 trung tâm xã Hắc Dịch Vòng xoay trung tâm văn hóa Hắc Dịch Hết tuyến đường về phía Bắc 1 0.512 768
Vòng xoay trung tâm văn hóa Hắc Dịch Hết tuyến đường về phía Nam (đoạn đã thi công mới) 1 0.512 768
15 Đường số 7 trung tâm xã Hắc Dịch Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao Hết tuyến 1 0.512 768
16 Đường số 8 trung tâm xã Hắc Dịch Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao Hết tuyến 1 0.512 768
17 Đường số 9 trung tâm xã Hắc Dịch Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao Hết tuyến 1 0.512 768
18 Đường số 10 trung tâm xã Hắc Dịch Đường F trung tâm xã Hắc Dịch Hết tuyến 1 0.512 768
19 Đường số 29 đô thị mới Phú Mỹ (xã Tân Phước) Quốc lộ 51 Hết tuyến đường nhựa của khu tái định cư 25 ha 1 1.5 2,250
20 Đường Sông Xoài – Cù Bị Đường Mỹ Xuân-Ngãi Giao Ranh giới huyện Châu Đức 2 614
21 Đường tập đoàn 7 Phước Bình Quốc lộ 51 Đường Hắc Dịch – Tóc Tiên – Châu Pha 1 0.512 768
22 Đường Tóc Tiên – Phú Mỹ (Thuộc xã Tóc Tiên) Đường Hắc Dịch -Tóc Tiên – Châu Pha Ranh giới thị trấn Phú Mỹ 1 0.64 960
23 Đường vành đai khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao Đường vào khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 1 0.512 768
24 Đường vào khu công nghiệp B1-Tiến Hùng Đường vào KCN Mỹ Xuân  B1 Đường vào khu nhà máy sản xuất Chăn len và bao bì đựng chăn len (Boomin Vina) 1 0.512 768
25 Đường vào khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 Quốc lộ 51 Ranh KCN Mỹ Xuân B1 1 0.64 960
26 Đường vào khu nhà máy sản xuất Chăn len và bao bì đựng chăn len (Boomin Vina) Đường vào khu công nghiệp B1 Tiến Hùng Hết tuyến 1 0.512 768
27 Nguyễn Huệ (ChinFon cũ) Quốc lộ 51 Ranh KCN Phú Mỹ 1 1 1.8 2,700
28 Quốc lộ 51: xã Mỹ Xuân, Tân Phước, Phước Hòa, Tân Hòa, Tân Hải Ranh TT.Phú Mỹ 200m kể từ ranh TT.Phú Mỹ 1 2 3,000
200m kể từ ranh TT.Phú Mỹ 400m kể từ ranh TT.Phú Mỹ 1 1.5 2,250
Ranh thành phố Bà Rịa 200m kể từ ranh thành phố Bà Rịa 1 1.5 2,250
200m kể từ ranh thành phố Bà Rịa 300m kể từ ranh thành phố Bà Rịa 1 1.2 1,800
 Các đoạn còn lại 1 1,500
29 Các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định ở các vị trí, khu vực trên đã được trải nhựa, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m 2 0.8 492
30 Các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định ở trên, đường được trải nhựa, có chiều rộng từ 4 m trở lên 2 614
31 Các tuyến đường giao thông do nhà nước quản lý chưa được xác định ở trên, có điểm đầu tiếp giáp Quốc lộ 51 có chiều rộng từ 6m đến dưới 8m 2 0.64 394
32 Các tuyến đường giao thông do nhà nước quản lý chưa được xác định ở trên, có điểm đầu tiếp giáp Quốc lộ 51 có chiều rộng từ 8m trở lên 2 0.8 492
33 Các tuyến đường giao thông do nhà nước quản lý chưa được xác định ở trên, có chiều rộng từ 6m đến dưới 8m 2 0.512 315
34 Các tuyến đường giao thông do nhà nước quản lý chưa được xác định ở trên, có chiều rộng từ 8m trở lên 2 0.64 394
35 Các tuyến đường giao thông do nhà nước quản lý chưa được xác định ở trên, đường được đổ bê tông, có chiều rộng dưới 4m 2 0.64 394
36 Các tuyến đường giao thông do nhà nước quản lý chưa được xác định ở trên, đường được đổ bê tông, có chiều rộng từ 4 m trở lên 2 0.8 492
37 Các tuyến đường giao thông còn lại do Ủy ban nhân dân huyện, xã quản lý (50m đầu) 3 252
38 Đối với đất giáp ranh giữa thị trấn Phú Mỹ và các xã khác giá đất được tính: Đoạn 200m kể từ ranh thị trấn Phú Mỹ nhân hệ số 2; đoạn từ 200-400m kể từ ranh thị trấn Phú Mỹ nhân hệ số 1,5. Nhưng giá đất sau khi nhân hệ số không vượt quá giá đất tại vị trí giáp ranh gần nhất.

Ghi chú: Đơn giá đất ở thuộc khu vực nông thôn của những vị trí sau vị trí 1 bằng 0,8 lần đơn giá đất ở của vị trí trước liền kề, nhưng không được thấp hơn đơn giá đất ở thấp nhất quy định tại Điều 6 là 202.000 đồng/m2.

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC

(Kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

 

  1. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Loại đường Hệ số Đơn giá đất ở
Từ Đến (sau khi đã có hệ số)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1 Âu Cơ (đường số 1 cũ) Nguyễn Văn Trỗi Hùng Vương 3 1,200 750 525 375
2 Bình Giã (đường số 3 cũ) Trần Hưng Đạo Hùng Vương 2 2,025 1,200 840 600
3 Điện Biên Phủ (đường số 2 cũ) Âu Cơ Đường quy hoạch số 25 2 2,025 1,200 840 600
4 Đinh Tiên Hoàng Phùng Hưng Hoàng Hoa Thám 3 1,200 750 525 375
5 Đường 9B Ngô Quyền Lê Lai 3 1,200 750 525 375
6 Đường Huyện Đỏ (thuộc địa phận thị trấn Ngãi Giao) Quốc lộ 56 Lô cao su Nông trường Bình Ba 4 1.3 975 525 375 263
 (hệ số chỉ áp dụng đối với vị trí 1, các vị trí còn lại áp dụng hệ số = 1)
7 Đường giáp ranh xã Bình Ba (thuộc địa phận thị trấn Ngãi Giao) Quốc lộ 56 Lô cao su Nông trường Bình Ba 4 1.3 975 525 375 263
(hệ số chỉ áp dụng đối với vị trí 1,các vị trí còn lại áp dụng hệ số = 1)
8 Hoàng Hoa Thám (đường số 9 cũ) Ngô Quyền Lê Lợi 1 3,360 2,025 1,425 975
Lạc Long Quân Ngô Quyền 2 2,025 1,200 840 600
Lê Lợi Hùng Vương 2 2,025 1,200 840 600
9 Hùng Vương (Quốc lộ 56 cũ) Âu Cơ Đường Trần Phú 1 3,360 2,025 1,425 975
Đường Trần Phú Đường quy hoạch số 11 1 1.2 4,032 2,025 1,425 975
(hệ số 1,2 chỉ áp dụng đối với 50m đầu của thửa đất có mặt tiền tiếp giáp đường Hùng Vương, các vị trí còn lại hệ số = 1)
Đường quy hoạch số 11 Giáp ranh xã Bình Ba 2 2,025 1,200 840 600
Âu Cơ Giáp ranh xã Bàu Chinh 2 2,025 1,200 840 600
10 Lạc Long Quân Đường quy hoạch số 11 Đến cuối đường 3 1,200 750 525 375
11 Lê Hồng Phong (đường số 8 cũ) Đường Lê Lai Đường Trần Hưng Đạo 1 3,360 2,025 1,425 975
Đường Trần Hưng Đạo Đường quy hoạch số 25 1 1.2 4,032 2,025 1,425 975
(hệ số 1,2 chỉ áp dụng đối với 50m đầu của thửa đất có mặt tiền tiếp giáp đường Lê Hồng Phong, các vị trí còn lại hệ số = 1)
Đường quy hoạch số 25 Cầu Bình Giã 1 3,360 2,025 1,425 975
Đường Lê Lai Giáp ranh xã Láng Lớn và thị trấn Ngãi Giao 3 1,200 750 525 375
12 Lê Lai (đường số 13 cũ) Đường quy hoạch số 11 Lê Hồng Phong 2 2,025 1,200 840 600
13 Lê Lợi (đường số 16 cũ) Lê Hồng Phong Lý Thường Kiệt 1 3,360 2,025 1,425 975
Âu Cơ Lê Hồng Phong 2 2,025 1,200 840 600
14 Lý Thường Kiệt (đường số 10 cũ) Ngô Quyền Lê Lợi 1 3,360 2,025 1,425 975
Lạc Long Quân Ngô Quyền 2 2,025 1,200 840 600
Lê Lợi Hùng Vương 2 2,025 1,200 840 600
15 Ngô Quyền (đường số 14 cũ) Lê Hồng Phong Lý Thường Kiệt 1 3,360 2,025 1,425 975
16 Nguyễn Du (đường số 9A cũ) Lê Lợi Đến cuối đường 3 1,200 750 525 375
17 Nguyễn Chí Thanh (đường số 4 cũ) Hùng Vương Âu Cơ 2 2,025 1,200 840 600
Hùng Vương Đường quy hoạch số 25 2 2,025 1,200 840 600
18 Nguyễn Văn Trỗi (đường số 6 cũ) Âu Cơ Hùng Vương 2 2,025 1,200 840 600
19 Những trục đường đối diện với khu chợ và trong Khu Trung tâm thương mại 1 3,360 2,025 1,425 975
20 Phùng Hưng (đường số 14A cũ) Lê Lai Đến cuối đường 3 1,200 750 525 375
21 Trần Hưng Đạo (đường số 17 cũ) Âu Cơ Đường quy hoạch số 11 2 2,025 1,200 840 600
22 Trần Phú (đường số 5 cũ) Âu Cơ Đường quy hoạch số 25 2 2,025 1,200 840 600
23 Trần Quốc Toản Lê Lai Ngô Quyền 3 1,200 750 525 375

 NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Khu vực Hệ số Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)
Từ Đến
1 Đường số 19, xã Nghĩa Thành Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 trở vào 2 0.8 492
2 Đường 21, xã Nghĩa Thành Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 trở vào 2 0.8 492
3 Đường số 31, xã Nghĩa Thành Sau mét thứ 150 tính từ đường liên xã Suối Nghệ – Nghĩa Thành trở vào 2 0.8 492
4 Đường 765 Sau mét thứ 250 (mỗi bên) tính từ đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình trở vào 2 0.8 492
5 Đường Bình Ba – Đá Bạc – Xuân Sơn Sau mét thứ 200 tính từ đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình trở vào Cuối lô cao su Nông trường cao su Bình Ba thuộc xã Xuân Sơn 2 614
Cuối rừng Sao Ngã ba đường Xuân Sơn – Đá Bạc 2 614
Ngã ba đường Xuân Sơn – Đá Bạc Cầu Đá Bạc 2 614
Cầu đá Bạc và các đoạn còn lại Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 2 0.8 492
6 Đường Bình Giã – Đá Bạc – Long Tân Sau mét thứ 250 tính từ đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Giáp ranh huyện Đất Đỏ 2 0.8 492
7 Đường Bình Giã – Ngãi Giao – Quảng Thành Sau mét thứ 250 tính từ đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Đường Kim Long – Quảng Thành 2 0.8 492
8 Đường Cây Da – Liên Sơn Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Ấp Liên Sơn, xã Xà Bang 2 0.8 492
9 Đường giáp ranh xã Bàu Chinh và thị trấn Ngãi Giao (thuộc xã Bàu Chinh) Sau mét thứ 100 tính từ Quốc lộ 56 trở vào Lô cao su Nông trường Bình Ba 2 1.56 958
(hệ số chỉ áp dụng đối với 50m đầu, các đoạn tiếp theo áp dụng hệ số = 1)
10 Đường giáp ranh xã Bình Ba và thị trấn Ngãi Giao (thuộc xã Bình Ba) Sau mét thứ 100 tính từ Quốc lộ 56 trở vào Lô cao su Nông trường Bình Ba 2 1.56 958
(hệ số chỉ áp dụng đối với 50m đầu, các đoạn tiếp theo áp dụng hệ số = 1)
11 Đường Hội Bài – Châu Pha – Đá Bạc Sau mét thứ 100 tính từ Quốc lộ 56 trở vào thuộc xã Suối Nghệ Tuyến kênh chính đoạn 2 thuộc công trình Hồ chứa nước Sông Ray 1 0.64 960
Tuyến kênh chính đoạn 2 thuộc công trình Hồ chứa nước Sông Ray Hết ranh giới  huyện Châu Đức (tiếp giáp xã Châu Pha, huyện Tân Thành) 1 0.51 768
12 Đường Kim Long – Cầu Sắt Sau mét thứ 250 tính từ QL 56 Cầu Sắt, xã Kim Long 2 0.8 492
13 Đường Kim Long – Láng Lớn Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Đầu lô cao su Nông trường cao su Châu Thành 2 614
Đầu lô cao su Nông trường cao su Châu Thành Đường Xà Bang – Láng Lớn 2 0.8 492
14 Đường Kim Long – Quảng Thành Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Đầu lô cao su Nông trường cao su Xà Bang 2 614
Đầu lô cao su Nông trường cao su Xà Bang Giáp ranh tỉnh Đồng Nai 2 0.8 492
15 Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hoà Bình Ranh xã Láng Lớn và TT Ngãi Giao Ngã 3 đường Suối Nghệ – Láng Lớn 1 0.8 1,200
Ngã 3 đường Suối Nghệ – Láng Lớn Giáp ranh huyện Tân Thành 1 1,500
Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hoà Bình (cũ) Giáp ranh huyện Tân Thành 1 0.8 1,200
Cầu Bình Giã Đường 765 1 1,500
Đường 765 Đường Xuân Sơn – Đá Bạc 1 0.8 1,200
Đường Xuân Sơn – Đá Bạc Giáp ranh huyện Xuyên Mộc 1 1,500
16 Đường liên tổ 45 ấp Bình Mỹ, xã Bình Ba Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Đến cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.8 492
17 Đường liên xã Suối Nghệ – Láng Lớn Sau mét thứ 150 tính từ đường liên xã Suối Nghệ – Nghĩa Thành Sau mét thứ 200 tính từ đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao -Hòa Bình 2 0.8 492
18 Đường liên xã Suối Nghệ – Nghĩa Thành Sau mét thứ 100 tính từ Quốc lộ 56 trở vào thuộc xã Suối Nghệ Sau mét thứ 100 tính từ Quốc lộ 56 trở vào thuộc xã Nghĩa Thành 1 0.64 960
19 Đường Ngãi Giao – Cù Bị Sau mét thứ 50 tính từ đường Xà Bang – Láng Lớn Đường vào xã Cù Bị 2 0.8 492
20 Đường Quảng Phú – Phước An Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Đường 765 2 0.8 492
21 Đường Quốc lộ 56 Bàu Chinh Sau mét thứ 250 tính từ Quốc lộ 56 Đường Bình Giã – Ngãi Giao – Quảng Thành 2 0.8 492
22 Đường Suối Nghệ – Mụ Bân Sau mét thứ 150 tính từ đường liên xã Suối Nghệ – Nghĩa Thành Cuối đường, giáp huyện Tân Thành 2 0.8 492
23 Đường Tân Hoà – Tân Xuân Sau mét thứ 250 tính từ Quốc lộ 56 Đầu ấp Tân Xuân, xã Bàu Chinh 2 0.8 492
24 Đường Thạch Long-Khu 3 Sau mét thứ 250 tính từ Quốc lộ 56 Đường Kim Long – Quảng Thành 2 0.8 492
25 Đường vào ấp Hậu Cần Sau mét thứ 250 tính từ QL 56 Ấp Hậu Cần, xã Quảng Thành 2 0.8 492
26 Đường vào ấp Quảng Thành 2, xã Nghĩa Thành Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Vào ấp Quảng Thành 2 2 0.8 492
27 Đường vào ấp Sông Cầu, xã Nghĩa Thành Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Vào ấp Sông Cầu 2 0.8 492
28 Đường vào ấp Tam Long Sau mét thứ 250 tính từ Quốc lộ 56 Vào ấp Tam Long, xã Kim Long 2 0.8 492
29 Đường vào Bàu Sen (đường Xà Bang – Quảng Thành cũ) Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Lô cao su (hết ranh giới ấp Xà Bang 2) 2 614
Lô cao su (hết ranh giới ấp Xà Bang 2) Bàu Sen 2 0.8 492
30 Đường vào thác Sông Ray Sau mét thứ 200 tính từ đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Thác Sông Ray (giáp huyện Xuyên Mộc) 2 0.8 492
31 Quốc lộ 56 Đường giáp ranh xã Bình Ba và thị trấn Ngãi Giao Đường vào chợ mới Bình Ba 1 1,500
Đường vào chợ mới Bình Ba Ngã 3 đường Bình Ba – Đá Bạc – Xuân Sơn (đường Đá Bạc – Suối Rao -Xuân Sơn cũ) 1 0.8 1,200
Ngã 3 đường Bình Ba – Đá Bạc – Xuân Sơn Hết ranh Trường Ngô Quyền 1 1,500
Ranh Trường Ngô Quyền Đường vào ấp Sông Cầu 1 0.8 1,200
Đường vào ấp Sông Cầu Đường số 19 xã Nghĩa Thành 1 1,500
Đường số 19 xã Nghĩa Thành Giáp ranh thị xã Bà Rịa 1 0.8 1,200
Ngã 3 đường Cùng (đường Huyện Đỏ) Hết ranh nhà thờ Kim Long 1 1,500
Nhà thờ Kim Long Ngã ba đường Kim Long 1 1.35 2,025
(hệ số 1,35 chỉ áp dụng đối với 50m đầu của thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với Quốc lộ 56, các trường hợp còn lại áp dụng hệ số = 1)
Ngã 3 đường Kim Long – Láng Lớn Đầu lô cao su Đội 1 thuộc Nông trường cao su Xà Bang 1 1,500
Đầu lô cao su Đội 1 thuộc Nông trường cao su Xà Bang Giáp ranh tỉnh Đồng Nai 1 0.8 1,200
32 Đường vào thôn Quảng Long Sau mét thứ 250 tính từ Quốc lộ 56 Thôn Quảng Long, xã Kim Long 2 0.8 492
33 Đường vào xã Cù Bị  Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân, xã Cù Bị 2 0.8 492
34 Đường vào Xóm Tre Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Xóm Tre, xã Suối Nghệ 2 0.8 492
35 Đường Xà Bang – Láng Lớn Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Đường Ngãi Giao – Cù Bị 2 614
Đường Ngãi Giao – Cù Bị Cầu Suối Đá 2 0.8 492
Cầu Suối Đá Sau mét thứ 200 tính từ đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình 2 614
36 Đường Xóm lưới, xã Nghĩa Thành Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 Đến cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.8 492
37 Các tuyến đường nhựa thuộc khu dân cư xã Bình Ba Sau mét thứ 200 tính từ Quốc lộ 56 trở vào các tuyến đường tiếp giáp Quốc lộ 56 và các tuyến đường còn lại 2 614
38 Các tuyến đường nhựa thuộc khu dân cư xã Bình Giã và xã Bình Trung  Sau mét thứ 250 (mỗi bên) tính từ đường Mỹ Xuân-Ngãi Giao-Hòa Bình trở vào tiếp giáp với đường Mỹ Xuân-Ngãi Giao-Hòa Bình và các tuyến đường còn lại 2 0.8 492
39 Các tuyến đường nhựa thuộc khu dân cư xã Xuân Sơn và xã Sơn Bình Sau mét thứ 250 (mỗi bên) tính từ đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình trở vào tiếp giáp với đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình và các tuyến đường còn lại 2 0.8 492
40 Các tuyến đường nhựa thuộc khu dân cư xã Suối Nghệ và xã Nghĩa Thành Sau mét thứ 150m (mỗi bên) tính từ đường liên xã Suối Nghệ – Nghĩa Thành trở vào và các tuyến đường còn lại 2 0.8 492
41 Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại chưa được xác định ở trên, đã được láng nhựa và phần láng nhựa có chiều rộng từ 4m trở lên (trường hợp hai đầu của các tuyến đường này tiếp giáp với các tuyến đường có tên trong danh mục thì được xác định theo khu vực, vị trí của tuyến đường có giá trị cao nhất) 2 0.8 492
42 Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại chưa được xác định ở trên, đã được láng nhựa và phần láng nhựa có chiều rộng dưới 4m (trường hợp hai đầu của các tuyến đường này tiếp giáp với các tuyến đường có tên trong danh mục thì được xác định theo khu vực, vị trí của tuyến đường có giá trị cao nhất) 2 0.64 394
43 Đường Gò Thùng thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
44 Đường khu A lô 200 thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
45 Đường Nghĩa địa Sơn Lập – Tân Lập thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
46 Đường Nghĩa địa Tân Bình thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
47 Đường ông Phóng thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
48 Đường Phúc Lãm thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
49 Đường Sơn Thành thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
50 Đường Suối Đá thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
51 Đường Xuân Trường thuộc xã Sơn Bình Sau mét thứ 300 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Cuối đường (đã láng nhựa) 2 0.64 394
52 Đường nối tỉnh lộ 52 và Quốc lộ 56 thuộc xã Đá Bạc  Tỉnh lộ 52 giáp cống Cây Me (ranh giới giữa xã Đá Bạc và xã Long Phước) Trường Quân sự tỉnh (ranh giới giữa xã Đá Bạc và xã Long Phước) 2 0.8 492
53 Đường Xuân Sơn – Đá Bạc Sau mét thứ 200 tính từ đường liên huyện Mỹ Xuân – Ngãi Giao – Hòa Bình Đường Bình Ba – Đá Bạc – Xuân Sơn 2 614
54 Đường trong khu tái định cư phục vụ dự án khu công nghiệp – đô thị Châu Đức Tuyến đường N3 dài 636m (trục đường Suối Nghệ – Mụ Bân cũ) 2 0.8 492
Các tuyến đường còn lại 2 0.64 394

Ghi chú: Đơn giá đất ở thuộc khu vực nông thôn của những vị trí sau vị trí 1 bằng 0,8 lần đơn giá đất ở của vị trí trước liền kề, nhưng không được thấp hơn đơn giá đất ở thấp nhất quy định tại Điều 6 là 202.000 đồng/m2.

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUYÊN MỘC

(Kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

 

  1. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Loại đường Hệ số Đơn giá đất ở

(sau khi đã có hệ số)

Từ Đến
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1 Bạch Mai  Bình Giã Phạm Văn Đồng 2 0.75 1,520 900 630 450
2 Bình Giã  QL 55 Giáp Quốc lộ 55 thuộc xã Xuyên Mộc 2 0.75 1,520 900 630 450
3 Các đoạn đường xung quanh chợ thị trấn Phước Bửu: Giao đường Huỳnh Minh Thạnh (Tiệm cơ khí Hiền Thủy) vòng sau chợ Phước Bửu Cửa hàng Honda Đại Hải (giáp Quốc lộ 55) 2 2,025 1,200 840 600
 Quốc lộ 55 (tiệm vàng Phú Kim) – Huỳnh Minh Thạnh Thửa đất số 06 tờ bản đồ số 30 và thửa 01 tờ bản đồ số 31 – giáp đường bên hông quán Nguyễn 2 2,025 1,200 840 600
4 Đoạn đường từ đường 27/4 đến giáp đường đoạn đường xung quanh chợ thị trấn Phước Bửu (bên hông quán Nguyễn) 2 0.75 1,520 900 630 450
5 Đoạn đường từ Quốc lộ 55 đến đường Bình Giã (sau Ủy ban nhân dân huyện) 2 0.75 1,520 900 630 450
6 Đoạn giao QL 55 và đường 27/4 (Bên hông Chi nhánh Ngân hàng Công Thương ) Quốc lộ 55 Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
7 Đoạn Quốc lộ 55 còn lại thuộc thị trấn Phước Bửu 2 2,025 1,200 840 600
8 Đoạn Quốc lộ 55 nối tắt đi xã Bông Trang 2 2,025 1,200 840 600
9 Đường 27/4 thị trấn Phước Bửu 1 3,360 2,025 1,425 975
10 Đường vành đai thị trấn Phước Bửu Giáp Huỳnh Minh Thạnh Khu tái định cư thị trấn Phước Bửu 2 0.75 1,520 900 630 450
11 Đường Xuyên Phước Cơ Ngã ba bến xe Giao đường 27/4,có vỉa hè 1 0.75 2,520 1,519 1,069 731
Đường 27/4 Hết ranh giới thị trấn Phước Bửu 2 2,025 1,200 840 600
12 Hoàng Việt Bình Giã Hết đường nhựa 2 0.75 1,520 900 630 450
13 Hùng Vương (Điện Biên Phủ cũ) Đoạn có vỉa hè 2 2,025 1,200 840 600
14 Huỳnh Minh Thạnh Giáp Quốc lộ 55 Điểm giáp đường 27/4 1 3,360 2,025 1,425 975
Đường 27/4 Đường Hùng Vương 1 3,360 2,025 1,425 975
Đường Hùng Vương Đường Xuyên Phước Cơ 2 2,025 1,200 840 600
Trường Huỳnh Minh Thạnh (đoạn có vỉa hè) 2 0.75 1,520 900 630 450
Đoạn còn lại (đá xô bồ) 4 750 525 375 263
15 Lê Lợi Quốc lộ 55 Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
16 Lý Tự Trọng Đoạn có trải nhựa 2 2,025 1,200 840 600
17 Nguyễn Huệ Quốc lộ 55 Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
18 Nguyễn Minh Khanh Quốc lộ 55 Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
19 Nguyễn Văn Linh Quốc lộ 55 Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
20 Phạm Hùng Xuyên Phước Cơ Huỳnh Minh Thạnh 2 0.75 1,520 900 630 450
Huỳnh Minh Thạnh Giáp đường bên hông quán Nguyễn 2 0.75 1,520 900 630 450
21 Phạm Văn Đồng Quốc lộ 55 Bình Giã 2 2,025 1,200 840 600
22 Quốc lộ 55 Đoạn đường 1 chiều thị trấn Phước Bửu có vỉa hè 1 3,360 2,025 1,425 975
23 Tôn Đức Thắng Quốc lộ 55 Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
24 Tôn Thất Tùng Quốc lộ 55 Bình Giã 2 0.75 1,520 900 630 450
25 Trần Hưng Đạo Quốc lộ 55 Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
26 Trần Phú Đoạn đường nhựa có vỉa hè 2 2,025 1,200 840 600
Đoạn đường còn lại (đá xô bồ) 4 750 525 375 263
27 Trần Văn Trà Quốc lộ 55 Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
28 Võ Thị Sáu Quốc lộ 55 Ranh giới giữa thị trấn Phước Bửu- xã Phước Tân 2 2,025 1,200 840 600
29 Đường bên hông Trung tâm văn hóa cộng đồng thị trấn Phước Bửu Phạm Hùng Đường 27/4 2 0.75 1,520 900 630 450
30 Đoạn đường từ đường 27/4 (đối diện quán Nguyễn) đến đường Vành đai (đoạn trải nhựa) 2 0.75 1,520 900 630 450
31 Đường lô khu tái định cư còn lại có chiều rộng nhỏ hơn 6m 2 0.75 1,520 900 630 450
32 Đường lô khu tái định cư còn lại có chiều rộng từ 6m trở lên 2 2,025 1,200 840 600
33 Đường nhựa có chiều rộng nền đường từ 4m đến dưới 6m 4 1.2 900 630 450 316
34 Đường nhựa có chiều rộng nền đường từ 6m trở lên, có vỉa hè 2 0.75 1,520 900 630 450
35 Đường nhựa có chiều rộng nền đường từ 6m trở lên, không có vỉa hè 3 1,200 750 525 375
36 Các tuyến đường còn lại chưa xác định ở trên được nhà nước đầu tư xây dựng, do huyện, thị trấn quản lý 4 750 525 375 263

 NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Khu vực Hệ số Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)
Từ Đến
1 Đoạn đi Hồ Cốc: Giao Quốc lộ 55 Trụ sở Khu BTTN BC-PB 1 1,500
Đoạn còn lại 1 0.64 960
2 Đoạn đường từ giao Quốc lộ 55 đến cầu Suối Ráng 1 0.8 1,200
3 Đoạn từ cầu Suối Ráng đến Suối nước nóng Bình Châu 1 0.64 960
4 Đường bên hông chợ Bình Châu Đầu thửa đất số 28 &246 tờ BĐ số 55 Hết thửa đất số 57 &293 tờ BĐ số 56 1 1,500
5 Đường Bình Ba- Đá Bạc- Phước Tân (bắt đầu áp dụng khi có Quyết định thông xe kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền)
 a. Đoạn thuộc địa phận xã Xuyên Mộc Từ ngã ba Tỉnh lộ 329 Đến hết thửa 644 Tờ BĐ số 04; thửa 06 Tờ BĐ số 07 thuộc xã Xuyên Mộc 1 1,500
Từ đầu thửa 642 và 643 Tờ BĐ số 04 thuộc xã Xuyên Mộc giáp ranh xã Phước Tân, hết thửa 235 Tờ BĐ số 05 1 0.8 1,200
 b. Đoạn thuộc địa phận xã Phước Tân Từ thửa số 112, 89 Tờ BĐ số 48 Hết thửa số 06; 168 Tờ BĐ số 47 1 0.8 1,200
Từ thửa số 30, 05 Tờ BĐ số 47 Giáp TL 328 1 1,500
Từ giáp TL 328 Hết thửa số 429, 434 Tờ BĐ số 45 1 0.8 1,200
Thửa số 360, 335 TBĐ số 45 Hết thửa số 248, 273 Tờ BĐ số 44 1 1,500
 c. Các đoạn còn lại Thửa số 246; 264 TBĐ số 44 Hết thửa số 215, 156 tờ BĐ số 44 (Sông Ray) 1 0.8 1,200
6 Đường Bình Giã thuộc địa phận xã Xuyên Mộc 1 1.013 1,520
7 Đường Chuông Quýt Gò Cát: Quốc lộ 55 Hết thửa đất số 296 &247 tờ BĐ số 10 1 0.64 960
Thửa đất 244&298 tờ bản đồ số 10 Hết thửa 451&477 tờ bản đồ số 15 1 0.512 768
Thửa đất 476&452 tờ bản đồ số 15 Thửa đất 374 &390 tờ bản đồ 16 1 0.64 960
Thửa 376&388 tờ BĐ 16 Giao với đường nhựa 1 0.512 768
8 Đường liên tỉnh lộ 328 (đi qua các xã Phước Thuận, Phước Tân, Hòa Bình, Hòa Hưng, Bàu Lâm, Tân Lâm)
a. Đoạn xã Phước Thuận
 – Đoạn 1: Đoạn có vỉa hè Giáp đường Quốc lộ 55 (Bến xe khách Xuyên Mộc) Giáp đường 27/4 thị trấn Phước Bửu 1 1.5 2,250
 – Đoạn 2 Đường 27/4 Hết ranh giới thị trấn Phước Bửu 1 1.35 2,025
 – Đoạn 3 Thửa đất số 79 tờ bản đồ số 28 (Nhà nghỉ Hải Đăng) Thửa đất số 684, 327 tờ BĐ số 34 giáp biển Hồ Tràm 1 1.2 1,800
 – Đoạn 4 Các đoạn còn lại 1 1,500
b. Đoạn thuộc xã Phước Tân Giáp ranh thị trấn Phước Bửu thuộc địa phận xã Phước Tân (đoạn có vỉa hè) 1 1.35 2,025
Giáp đoạn có vỉa hè Hết thửa đất số 2 tờ BĐ số 1 1 1,500
Các đoạn còn lại 1 0.8 1,200
c. Đoạn thuộc xã Hòa Bình
 – Đoạn 1: đoạn trung tâm xã Đầu thửa đất số 107 và 110, tờ BĐ số 02 (bản đồ đo mới) Hết thửa đất số 172 và thửa số 197, tờ bản đồ số 08 (bản đồ đo mới) 1 1,500
 – Đoạn 2 Các đoạn còn lại 1 0.8 1,200
d. Đoạn thuộc xã Hòa Hưng Đầu thửa đất số 335, tờ BĐ số 12 Hết thửa đất số 10, tờ BĐ số 10 1 1,500
Các đoạn còn lại 1 0.8 1,200
e. Đoạn thuộc xã Bàu Lâm Đầu thửa đất số 697, tờ BĐ số 71 Hết thửa đất số 11, tờ BĐ số 71 1 1,500
Các đoạn còn lại 1 0.8 1,200
g. Đoạn thuộc xã Tân Lâm Đường GTNT ấp Suối Lê – đầu thửa đất số 519, tờ BĐ số 57 Đường GTNT Tân Lâm-Hòa Hiệp – hết thửa đất số 302, tờ BĐ số 42 1 1,500
Các đoạn còn lại 1 0.8 1,200
9 Đường từ ngã ba đường 328 đến cầu Suối Ly 1 1,500
10 Đường từ Ngã ba Láng Găng đến Bến Lội Bình Châu Ngã ba Láng Găng Giao đường ven biển (ngay chợ Bình Châu) 1 1,500
Ngã ba chợ cũ Bến Lội 1 1,500
11 Đường từ ngã  ba 328 đến cầu Sông Ray (giáp huyện Châu Đức) 1 1,500
12 Đường liên tỉnh lộ 329 (đi qua các xã Xuyên Mộc, Hòa Hội, Hòa Hiệp)
a. Đoạn thuộc xã Xuyên Mộc
 – Đoạn 1: Đoạn trung tâm xã Đầu thửa đất số 5315& 5318, tờ bản đồ số 7 Hết thửa đất số 1161& 1162, tờ bản đồ số 2 1 1,500
 – Đoạn 2 Đường giao thông nông thôn – đầu thửa đất 1159& 1160 tờ BĐ số 2 Cầu 1 giáp xã Hòa Hội – hết thửa 1100&1101 tờ BĐ số 2 1 0.8 1,200
b. Đoạn thuộc xã Hòa Hội Trường mẫu giáo trung tâm – đầu thửa đất số 380 tờ bản đồ 26 Nhà thờ – hết thửa đất số 145, tờ bản đồ số 18 1 1,500
Đầu thửa 120 tờ BĐ số 15 Hết thửa 340, tờ BĐ số 11 1 1,500
 Các đoạn còn lại 1 0.8 1,200
c. Đoạn thuộc xã Hòa Hiệp: Trường Trần Đại Nghĩa – đầu thửa đất số 23, tờ BĐ 31 Ngã ba Bàu Ma – hết thửa đất số 217, tờ BĐ 24 1 1,500
Tư Thắng – đầu thửa đất số 63, tờ BĐ 38 Trường Trần Đại Nghĩa – hết thửa đất số 13, tờ BĐ 31 1 0.8 1,200
 Đoạn còn lại 1 0.64 960
13 Đường ven biển:

 

 – Đoạn 1 Cầu Lộc An Ngã tư Hồ Tràm 1 0.8 1,200
 – Đoạn 2 Ngã ba khu du lịch Vietsovpetro Hết khu du lịch Ngân Hiệp 1 0.64 960
 – Đoạn 3 Ngã tư Hồ Tràm xã Phước Thuận Hết thửa đất số 41 tờ BĐ số 38 xã Bình Châu (qua hàng rào chắn của khu BTTN Bình Châu-Phước Bửu) 1 0.64 960
 – Đoạn 4: Đoạn hết thửa đất số 41 tờ BĐ số 38 xã Bình Châu đến hết thửa đất số 7 tờ BĐ số 29 và thửa đất số 8 tờ BĐ số 29 Đoạn có vỉa hè 1 1.35 2,025
Đoạn chưa có vỉa hè 1 1,500
 – Đoạn 5 Thửa đất số 2&3 tờ BĐ số 43 Cầu Suối Đá 2 và Quốc lộ 55 1 0.8 1,200
 – Đoạn 6 Cầu Suối Đá 2 Giáp Quốc lộ 55 1 0.8 1,200
14 Quốc lộ 55 đi qua các xã Xuyên Mộc, Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu, Phước Thuận

 

a. Đoạn thuộc xã Phước Thuận:
 – Đoạn 1: Giáp ranh với thị trấn Phước Bửu Đầu thửa đất số 14 &90, tờ BĐ số 03 Hết thửa đất số 74 &110, tờ BĐ số 03 1 1.35 2,025
 – Đoạn 2  Thửa đất số 78 & 101, tờ bản đồ số 03 Hết thửa đất số 111 & 280, tờ BĐ số 03 1 1,500
 – Đoạn 3 Đầu thửa đất số 182 & 291, tờ bản đồ số 03 Hết thửa đất số 139 & 136, tờ bản đồ số 06 1 0.8 1,200
 – Đoạn 4 Đầu thửa đất số 127 và 137, tờ bản đồ số 06 Hết thửa đất số 150& 325, tờ bản đồ số 5 – Đầu cầu Trọng 1 1,500
b. Đoạn thuộc xã Xuyên Mộc:
 – Đoạn 1 Ranh giới TT. Phước Bửu –  đầu thửa đất số 1715 & 449 tờ BĐ số 12 Ngã ba đường GTNT – hết thửa đất số 2356 & 1957 tờ BĐ số 10 1 1,500
Đầu thửa đất số 2264 & 2269 tờ BĐ số 10 Hết thửa đất số 542 & 5436, tờ BĐ số 09 (giáp ranh xã Bông Trang)
 – Đoạn 2 Thửa đất số 2326 &1958, tờ BĐ số 10 Hết thửa số 2268 &2262, tờ BĐ số 10 1 0.8 1,200
– Đoạn Quốc lộ 55 mới: Giáp ranh TT Phước Bửu Hết thửa đất số 109& 1453 tờ BĐ 12 1 1,500
Đoạn còn lại 1 0.8 1,200
 – Các đoạn còn lại (thuộc Quốc lộ 55 cũ) 1 0.8 1,200
c. Đoạn thuộc xã Bông Trang: Thửa đất số 1119& 1275 Thửa 1156&1225 tờ bản đồ số 8 1 1,500
Cầu Sông Hỏa Thửa 53, tờ BĐ số 10 (ngay bùng binh ngã ba ) 1 0.64 960
Các đoạn còn lại 1 0.8 1,200
d. Đoạn thuộc xã Bưng Riềng
 – Đoạn 1: Đoạn trung tâm xã (1 km) từ xã hướng về Bông Trang 300m, hướng về Bình Châu 700m Đầu thửa đất số 659&406, tờ BĐ số 21&22 Hết thửa đất số 756&791, tờ BĐ số 21 1 1,500
 – Đoạn 2 Giáp thửa 276 tờ BĐ 26 Giáp ranh giới xã Bình Châu 1 0.64 960
 – Đoạn 3 Đoạn còn lại 1 0.8 1,200
e. Đoạn thuộc xã Bình Châu: Cầu Suối Muồng Cầu Suối Đá 1 1 1,500
Ranh giới xã Bưng Riềng Cách Trạm kiểm lâm 200m (cách 200m về hướng Bưng Riềng) 1 0.64 960
Đoạn còn lại 1 0.8 1,200
15 Các tuyến đường giao thông nông thôn có trải nhựa từ 4m đến dưới 6m (theo thiết kế) 1 0.512 768
16 Các tuyến đường giao thông nông thôn có trải nhựa, rộng 6m trở lên (theo thiết kế) 1 0.64 960
17 Các tuyến đường giao thông nông thôn đá xô bồ, sỏi đỏ được nhà nước đầu tư xây dựng có chiều rộng nền đường từ 4m đến dưới 6m (theo thiết kế) 2 0.8 492
18 Các tuyến đường giao thông nông thôn đá xô bồ, sỏi đỏ được nhà nước đầu tư xây dựng có chiều rộng nền đường từ 6m trở lên  (theo thiết kế) 2 614
19 Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại chưa xác định ở những tuyến đường trên do huyện, xã quản lý  Có chiều rộng nền đường từ 6m trở lên 2 0.64 394
 Có chiều rộng nền đường từ 4m đến dưới 6m 2 0.512 315
20 Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở những tuyến đường trên do huyện, xã quản lý 3 252

Ghi chú: Đơn giá đất ở thuộc khu vực nông thôn của những vị trí sau vị trí 1 bằng 0,8 lần đơn giá đất ở của vị trí trước liền kề, nhưng không được thấp hơn đơn giá đất ở thấp nhất quy định tại Điều 6 là 202.000 đồng/m2.

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG ĐIỀN

(Kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

 

  1. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Loại đường Hệ số Đơn giá đất ở

(sau khi đã có hệ số)

Từ Đến
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
A Thị trấn Long Điền
1 Bùi Công Minh Ngã 4 Ngân Hàng Miễu Cây Quéo 1 1.1 3,880 2,339 1,646 1,126
2 Các tuyến đường nội bộ khu tái định cư số 2 (Miễu Cây Quéo) 3 0.5 630 394 276 197
3 Các tuyến đường nội bộ khu tái định cư số 6 3 0.5 630 394 276 197
4 Cao Văn Ngọc Bùi Công Minh Phạm Hồng Thái 3 1,260 788 551 394
5 Châu Văn Biếc Mạc Thanh Đạm Chùa bà 3 1,260 788 551 394
6 Dương Bạch Mai Ngã 5 Long Điền Cây xăng Bàu Thành 2 2,126 1,260 882 630
7 Đường bên hông Trung học Cơ sở Văn Lương Đường quy hoạch số 10 Đường quy hoạch số 7 3 1,260 788 551 394
8 Đường chữ U tại khu phố Long An Ngã 3 Trường Trần Văn Quan Ngã 3 nhà ông Bảy Vị giáp đường Võ Thị Sáu 3 1,260 788 551 394
9 Đường nội bộ Khu tái định cư Bắc Nam Đoạn tiếp giáp đường Trần Xuân Độ – từ lô B35 Đường quy hoạch số 8 (bắt đầu đến hết lô B1) 3 0.5 630 394 276 197
10 Đường quy hoạch số 2 Võ Thị Sáu Mạc Thanh Đạm 3 1,260 788 551 394
11 Đường quy hoạch số 7 Trần Xuân Độ Mạc Thanh Đạm 3 1,260 788 551 394
12 Đường quy hoạch số 8 Võ Thị Sáu Mạc Thanh Đạm 3 1,260 788 551 394
13 Đường quy hoạch số 9 Đường quy hoạch số 7 Dương Bạch Mai 3 1,260 788 551 394
14 Đường quy hoạch số 11 Mạc Thanh Đạm Đường quy hoạch số 14 3 1,260 788 551 394
15 Đường quy hoạch số 12 Mạc Thanh Đạm Đường quy hoạch số 14 3 1,260 788 551 394
16 Đường quy hoạch số 13 Mạc Thanh Đạm Đường quy hoạch số 14 3 1,260 788 551 394
17 Đường quy hoạch số 14 Võ Thị Sáu Hương lộ 10 3 1,260 788 551 394
18 Đường quy hoạch số 16 Phạm Hữu Chí Giáp ranh xã An Ngãi 3 1,260 788 551 394
19 Đường quy hoạch số 17 Võ Thị Sáu Quốc lộ 55 3 1,260 788 551 394
20 Đường Trường Trung học Cơ sở Văn Lương Mạc Thanh Đạm Trần Hưng Đạo 3 1,260 788 551 394
21 Đường từ ngã năm Long Điền đến Cầu bà Sún 3 1,260 788 551 394
22 Hồ Tri Tân Võ Thị Sáu Vòng xoay Vũng Vằn 3 1,260 788 551 394
23 Hương lộ 10 Ngã 5 Long Điền Trại huấn luyện chó Long Toàn 3 1.25 1,575 985 689 493
24 Lê Hồng Phong Đình Long Phượng Đường quy hoạch số 7 3 0.8 1,008 630 441 315
25 Mạc Đĩnh Chi Mạc Thanh Đạm Nguyễn Công Trứ 3 1,260 788 551 394
26 Mạc Thanh Đạm Đường bao Công Viên Ngã 5 Long Điền 1 1.1 3,880 2,339 1,646 1,126
27 Ngô Gia Tự Ngã 3 Bàu ông Dân Nguyễn Văn Trỗi 3 1,260 788 551 394
28 Nguyễn Công Trứ Mạc Thanh Đạm Trụ sở khu phố Long Liên 3 1,260 788 551 394
29 Nguyễn Thị Đẹp: đường Nhà thờ Long Điền Đường quy hoạch số 17 Phạm Hồng Thái 3 1,260 788 551 394
30 Nguyễn Thị Minh Khai Võ Thị Sáu Lê Hồng Phong 3 0.8 1,008 630 441 315
31 Nguyễn Văn Trỗi (Đường Bắc – Nam giai đoạn 2) Võ Thị Sáu Quốc lộ 55 1 3,528 2,126 1,496 1,024
32 Phạm Hồng Thái Võ Thị Sáu Nguyễn Văn Trỗi 3 1,260 788 551 394
33 Phạm Hữu Chí Võ Thị Sáu Đường TL44A 3 1,260 788 551 394
34 Phan Đăng Lưu 3 1,260 788 551 394
35 Quốc lộ 55 Vòng xoay Vũng Vằn Giáp ranh xã An Ngãi 3 1,260 788 551 394
36 Tỉnh lộ 44A Vòng xoay Vũng Vằn Giáp ranh xã An Ngãi 2 2,126 1,260 882 630
37 Tỉnh lộ 44B Ngã 3 Bàu ông Dân Giáp ranh xã An Ngãi 3 1,260 788 551 394
38 Trần Hưng Đạo Võ Thị Sáu Dương Bạch Mai 3 1,260 788 551 394
39 Trần Xuân Độ (Đường Bắc – Nam giai đoạn 1) Võ Thị Sáu Dương Bạch Mai 1 3,528 2,126 1,496 1,024
40 Viền quanh chợ mới Long Điền Mạc Thanh Đạm Đường quy hoạch số 9 1 3,528 2,126 1,496 1,024
Cổng sau chợ mới Long Điền Đường quy hoạch số 9 1 3,528 2,126 1,496 1,024
Dương Bạch Mai Hết dãy phố Chợ Mới 1 3,528 2,126 1,496 1,024
41 Võ Thị Sáu Miễu ông Hổ Ngã 3 Bàu ông Dân 1 1.1 3,880 2,339 1,646 1,126
Ngã 3 Bàu ông Dân Cây xăng Bàu Thành 2 2,126 1,260 882 630
B Thị trấn Long Hải
1 Đường nội bộ Khu TĐC số 1 3 0.5 630 394 276 197
2 Đường quy hoạch số 01 Đoạn viền quanh chợ mới Long Hải 1 3,528 2,126 1,496 1,024
Đường viền quanh chợ mới Long Hải (từ thửa số 100, tờ BĐ số 91) Đường quy hoạch số 8 1 0.8 2,822 1,701 1,197 819
Đường quy hoạch số 8 Đường Tỉnh lộ 44A (GĐ2) 2 2,126 1,260 882 630
Đường Tỉnh lộ 44A (GĐ2) Quy hoạch số 11 3 1,260 788 551 394
Đường quy hoạch số 11 Cuối tuyến về hướng núi 3 1,260 788 551 394
3 Đường quy hoạch số 2 Đường thị trấn Long Hải Đường Tỉnh lộ 44A (GĐ2) 2 2,126 1,260 882 630
Đường Tỉnh lộ 44A (GĐ2) Cuối tuyến quy hoạch số 2 3 1,260 788 551 394
4 Đường quy hoạch số 3 Đường trung tâm thị trấn  Đường Tỉnh lộ 44A (GĐ2) 2 2,126 1,260 882 630
Tỉnh lộ 44A GĐ2 Cuối tuyến về hướng núi 3 1,260 788 551 394
5 Đường quy hoạch số 4 Đường thị trấn Long Hải Đường Tỉnh lộ 44A (GĐ2) 2 2,126 1,260 882 630
Đường Tỉnh lộ 44A (GĐ2) Cuối tuyến quy hoạch số 4 3 1,260 788 551 394
6 Đường quy hoạch số 6 Ngã 3 Long Hải Dinh Cô 1 1.2 4,234 2,551 1,795 1,229
7 Đường quy hoạch số 08 Quy hoạch số 01, thị trấn Long Hải Cuối tuyến (khu vực đô thị) 2 2,126 1,260 882 630
8 Đường quy hoạch số 9 Phía sau Dinh Cô Tỉnh lộ 44A (GĐ2) 2 1.2 2,551 1,512 1,058 756
Tỉnh lộ 44A (GĐ2) Cuối tuyến (gần đường ống dẫn khí về hướng núi) 2 2,126 1,260 882 630
9 Đường quy hoạch số 11 Quy hoạch số 01, thị trấn Long Hải Cuối tuyến (khu vực đô thị) 3 1,260 788 551 394
10 Đường Tỉnh lộ 44A (GĐ2) Giáp ranh xã Phước Hưng Đường ống dẫn khí 2 1.2 2,551 1,512 1,058 756
Đường ống dẫn khí Đường Trung tâm thị trấn Long Hải 2 2,126 1,260 882 630
11 Đường trung tâm thị trấn Long Hải Ngã 3 Lò Vôi Giáp ranh thị trấn Phước Hải 1 1.2 4,234 2,551 1,795 1,229
12 Đường viền quanh chợ mới Long Hải 1 3,528 2,126 1,496 1,024

 NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Khu vực Hệ số Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)
Từ Đến
1 Bùi Công Minh  Ngã 3 Chợ Bến (địa phận xã An Ngãi) Giáp ranh thị trấn Long Điền 1 1,500
2 Đường chữ Y – ấp Phước Thiện, xã Phước Tỉnh Đường ven biển (đầu thửa số 35, 49, tờ BĐ số 79) Đường Hương lộ 5 (cuối thửa đất số 62, 63 Tờ BĐ 87 và cuối thửa đất số 37, 42 Tờ BĐ 103 1 0.8 1,200
3 Đoạn từ cây xăng Bàu Thành đến cống Bà Sáu 1 0.512 768
4 Đường Hải Lâm – Bàu Trứ (xã Phước Hưng – xã Tam Phước) Tỉnh lộ 44A Tỉnh lộ 44A –GĐ2 1 1,500
Tỉnh lộ 44A – GĐ2 Trường THCS Nguyễn Trãi (thửa 5 &18, tờ BĐ số 38) 1 0.8 1,200
Trường Trung học Cơ sở Nguyễn Trãi (thửa 5 và 18, tờ BĐ số 38) Ngã 3 Trường bắn Tam Phước (thửa số 14 và 20, tờ BĐ số 3) 1 0.64 960
Ngã 3 trường bắn Tam Phước (thửa số 14 và 20, tờ BĐ số 3) Cuối tuyến 1 0.512 768
5 Đường liên xã Phước Hưng – Phước Tỉnh 1 0.8 1,200
6 Đường ngã ba Lò Vôi Giáp ranh thị trấn Long Hải Cầu Trắng thuộc xã Phước Hưng 1 1.5 2,250
7 Đường nội bộ khu tái định cư Phước Tỉnh  Toàn bộ các tuyến đường nội bộ khu tái định cư Phước Tỉnh 1 0.4 600
8 Đường quy hoạch số 16 Đoạn tiếp nối từ ranh thị trấn Long Điền Quốc lộ 55 (Đoạn thuộc xã An Ngãi) 1 0.64 960
9 Đường từ Ngã tư xã Tam Phước đến giáp Quốc lộ 55 (qua Trung tâm Y tế huyện Long Điền) 1 0.512 768
10 Đường từ Quốc lộ 55 mới đến Trường bán trú Cao Văn Ngọc (giáp Hương lộ 14) 2 0.8 492
11 Đường vào cảng Hồng Kông Hương lộ 5 (đầu thửa 212 và 132, tờ BĐ số 43) Cuối tuyến 1 0.8 1,200
12 Đường vào cảng Lò Vôi Hương lộ 5 (đầu thửa 204 và 250, tờ BĐ số 43) Cuối tuyến 1 0.8 1,200
13 Đường ven biển Cầu Cửa Lấp Vòng xoay Phước Tỉnh 1 1.25 1,875
14 Đường Việt Kiều (xã Phước Hưng) Hương lộ 5 (đầu thửa 164, tờ BĐ số 50 và đầu thửa 4, tờ BĐ số 93) Đường liên xã Phước Hưng – Phước Tỉnh (đầu thửa 241& 278, tờ BĐ số 54) 1 0.64 960
15 Hương lộ 5 Ngã 3 Lò Vôi Vòng xoay Phước Tỉnh 1 1.25 1,875
Vòng xoay Phước Tỉnh Cảng Phước Tỉnh 1 1.25 1,875
16 Hương lộ 14 UBND xã Tam Phước Chợ Bến – An Ngãi 1 0.512 768
17 Phan Đăng Lưu (qua xã An Ngãi) Võ Thị Sáu Ngã 3 cây Trường giáp đường Bùi Công Minh 1 0.512 768
18 Quốc lộ 55 Giáp ranh thị trấn Long Điền Cầu Đất Đỏ 1 0.64 960
19 Tỉnh lộ 44A Thuộc xã Phước Hưng 1 1.5 2,250
Thuộc xã An Ngãi 1 1,500
20 Tỉnh lộ 44A – GĐ2 (Đoạn thuộc xã Phước Hưng) 1 1.5 2,250
21 Tỉnh lộ 44B Ngã 3 Bàu ông Dân Cống Bà Sáu 1 0.64 960
Cống Bà Sáu Giáp xã Long Mỹ 1 0.512 768
22 Võ Thị Sáu Ngã 3 Bàu ông Dân Cây xăng Đông Nam 1 0.8 1,200

Ghi chú: Đơn giá đất ở thuộc khu vực nông thôn của những vị trí sau vị trí 1 bằng 0,8 lần đơn giá đất ở của vị trí trước liền kề, nhưng không được thấp hơn đơn giá đất ở thấp nhất quy định tại Điều 6 là 202.000 đồng/m2.

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẤT ĐỎ

(Kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

 

  1. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Loại đường Hệ số Đơn giá đất ở
Từ Đến (sau khi đã có hệ số)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
A Thị trấn Đất Đỏ
1 Các tuyến đường nội bộ trong khu vực chợ Đất Đỏ 2 1,654 992 693 483
2 Đường từ ngã 3 Cống Bà Bến (Quốc lộ 55) đến ngã 3 nhà máy Bà Nhị 3 992 593 420 294
3 Đường từ ngã 3 Đài nước ông Bạc (Quốc lộ 55) vòng qua ấp Phước Sơn đến ngã 5 cây xăng Công Dũng (Quốc lộ 55) 3 0.7 694 415 294 206
4 Đường từ ngã 3 Nhà hát Đất Đỏ đến ngã 4 Bà Thùi 3 992 593 420 294
5 Đường từ ngã 3 nhà máy Bà Hằng (Tỉnh lộ 52) đến Quán Mai Quế 3 992 593 420 294
6 Đường từ ngã 3 nhà máy Bà Nga (Quốc lộ 55) đến ngã 3 nhà ông Phụng 3 0.7 694 415 294 206
7 Đường từ ngã ba Ngân hàng chính sách (Quốc lộ 55) đến ngã 4 nhà Bà Muôn (Tỉnh lộ 52) 3 992 593 420 294
8 Đường từ ngã ba trường học bà Nguyễn Thị Hoa (Quốc lộ 55) đến trạm y tế thị trấn Đất Đỏ (Giáp Tỉnh lộ 52) 3 992 593 420 294
9 Đường từ ngã 3 ông Búa (Tỉnh lộ 52) đến ngã 4 ông Kiềm 3 992 593 420 294
10 Đường từ ngã 3 Thánh Thất Cao Đài (Tỉnh lộ 52) đến ngã 4 Bà Đối 3 992 593 420 294
11 Đường từ ngã 3 Trường học Phước Thới (Quốc lộ 55) đến giếng Bà Mụ 3 0.7 694 415 294 206
12 Đường từ ngã 4 nhà thờ Đất Đỏ (Tỉnh lộ 52) đến hết nhà thờ 3 992 593 420 294
13 Đường từ ngã 4 ông Chín Quầng (Quốc lộ 55) đến ngã 4 nhà Bà Muôn (Tỉnh lộ 52) 3 992 593 420 294
14 Đường từ ngã 4 Trường Trung học Cơ sở Đất Đỏ đến ngã 3 nhà máy ông Bảy Ngây 3 0.7 694 415 294 206
15 Đường từ ngã 4 Trường Trung học Cơ sở Đất Đỏ đến ngã 4 Bà Đối 3 0.7 694 415 294 206
16 Đường từ ngã 5 cây xăng Công Dũng đến ngã 3 nhà ông Phụng 3 0.7 694 415 294 206
17 Quốc lộ 55 Khu vực ngã 4 đường hông trường Nguyễn Thị Hoa và đường hông Ngân hàng chính sách Ngã 5 cây xăng Công Dũng 1 0.8 2,205 1,323 924 647
 Cầu Đất Đỏ Khu vực ngã 4 đường hông trường Nguyễn Thị Hoa và đường hông Ngân hàng chính sách 2 1,654 992 693 483
Ngã 5 cây xăng Công Dũng Cống Dầu (suối Bà Tùng) 2 1,654 992 693 483
18 TL52 Xí nghiệp đá Puzolan (ngã 3 Gò Bà Bỉnh) Ngã 4 nhà thờ Đất Đỏ 2 1,654 992 693 483
Ngã 4 nhà thờ Đất Đỏ Ngã 4 Bà Muôn 1 0.8 2,205 1,323 924 647
Ngã 4 Bà Muôn qua trung tâm hành chính Giáp xã Phước Hội 2 1,654 992 693 483
Cầu Bà Sản Xí nghiệp đá Puzolan (ngã 3 Gò Bà Bỉnh) 2 0.8 1,323 794 554 386
19 Tuyến D1 Tuyến N1 Tuyến N6 2 0.6 992 595 416 290
Tuyến N6 Tuyến N9 2 0.48 794 476 333 232
20 Tuyến D2 Tuyến N1 Tuyến N7 2 0.6 992 595 416 290
Tuyến N7 Tuyến N9 2 0.48 794 476 333 232
21 Tuyến D3 Tuyến N1 Tuyến N7 2 0.8 1,323 794 554 386
Tuyến N7 Tuyến N9 2 0.6 992 595 416 290
22 Tuyến N1 2 0.8 1,323 794 554 386
23 Tuyến N2, N4, N6 2 0.6 992 595 416 290
24 Tuyến N3, N5, N7, N8, N9, D4, D5 2 0.48 794 476 333 232
25 Các tuyến đường láng nhựa còn lại do huyện, xã quản lý 3 0.6 593 356 252 176
26 Các tuyến đường cấp phối do huyện, xã quản lý 3 0.52 516 308 218 153
B Thị trấn Phước Hải
1 02 tuyến đường nhựa bên hông nhà lòng chợ chính Phước Hải 2 1,654 992 693 483
2 Đoạn đường Bưu điện – Chùa Bà 3 0.7 694 415 294 206
3 Đoạn đường từ Ngã 3 Hàng Dương đến Công ty Đại Thành 3 0.7 694 415 294 206
4 Đường cung tránh đường ven biển từ cổng 2 đến cổng 3 khu du lịch Thuỳ Dương 3 992 593 420 294
5 Đường EC từ Chợ mới qua Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Hải đến ngã 3 nhà ông Nguyễn Viết Hồng 3 992 593 420 294
6 Đường Long Phù Tuyến từ nhà Bà Tư Hường (TL44A) Ngã 3 Long Phù (nhà ông Hoàng) 3 992 593 420 294
7 Đường tránh ven biển dọc núi Minh Đạm từ ngã 3 Chùa Hòn Một đến Cầu Bà Mía 3 0.7 694 415 294 206
8 Đường trung tâm: từ Trung tâm Văn hoá qua khu phố Phước An 3 992 593 420 294
9 Đường ven biển: Mũi Kỳ Vân Ngã 3 Trường Trung học Cơ sở Phước Hải 2 1.11 1,835 1,101 769 536
Ngã 3 Trường Trung học Cơ sở Phước Hải Hết cầu Bà Mía (hết thị trấn Phước Hải) 2 1.11 1,835 1,101 769 536
10 Đường ven biển Phước Hải – Lộc An 3 992 593 420 294
11 Đường quy hoạch số 2 3 992 593 420 294
12 Các tuyến đường láng nhựa còn lại do huyện, xã quản lý 3 0.6 593 356 252 176
13 Các tuyến đường cấp phối do huyện, xã quản lý 3 0.52 516 308 218 153

 NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt TÊN ĐƯỜNG Đoạn đường Khu vực Hệ số Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)
Từ Đến
1 Đoạn đường thuộc Tỉnh lộ 52 từ Ngã 3 Phước Hội đến giáp Cống Cầu làng (giáp TT Đất Đỏ) 1 0.64 720
2 Đường trung tâm Long Mỹ từ TL44B qua UBND xã (TL44A) đến ngã 3 ông Quang Hổ 1 0.64 720
3 Đường từ Cảng tạm Lộc An đến ngã 3 giáp đường ven biển 1 0.64 720
4 Đường từ cầu ông Hem đến giáp QL55 (Phước Hội-Láng Dài- Phước Long Thọ) 2 461
5 Đường từ ngã 3 Lộc An đến Giáp đường ven biển (đường Phước Hội đi Lộc An) 1 0.64 720
6 Đường từ ngã 3 Ông Chiếm (TL44A) đến UBND xã Long Mỹ và giáp đường vành đai trung tâm xã 1 0.64 720
7 Đường từ ngã 3 trạm xá Lộc An (đoạn qua UBND xã Lộc An) đến cầu ông Hem (giáp xã Phước Hội) 1 0.64 720
8 Đường ven biển Ngã 3 quán Hương Cầu Sa (giáp xã Lộc An) 1 0.64 720
Cầu Sa Cầu ông Hem (Quán Sáu An) 1 0.96 1,080
Cầu ông Hem (Quán Sáu An) Cầu sông Ray 1 0.64 720
9 QL55 Cống Dầu Cầu Trọng (giáp huyện Xuyên Mộc) 1 0.64 720
10 TL44A Cầu Bà Mía Giáp TL52 (ngã ba UBND xã Phước Hội) 1 0.64 720
11 TL44B Ngã 3 UBND xã Phước Hội Ngã 3 Bàu Sắn 1 0.64 720
Ngã 3 Bàu Sắn Giáp xã Tam Phước (Huyện Long Điền) 2 1.25 576
12 TL52 Cầu Bà Sản Bưng Long Tân (trường THCS Long Tân) 1 0.5 576
 Bưng Long Tân qua khu dân cư UBND xã Long Tân Cầu Khánh Vân (hết xã Long Tân) 1 0.64 720
13 Các tuyến đường chưa xác định, đã được trải nhựa do huyện, xã quản lý 2 0.8 369
14 Các tuyến đường chưa xác định, đã được nâng cấp cấp phối do huyện, xã quản lý 2 0.64 295

Ghi chú: Đơn giá đất ở thuộc khu vực nông thôn của những vị trí sau vị trí 1 bằng 0,8 lần đơn giá đất ở của vị trí trước liền kề, nhưng không được thấp hơn đơn giá đất ở thấp nhất quy định tại Điều 6 là 151.000 đồng/m2.